Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0078.JPG DSC_0076.JPG DSC_0074.JPG DSC_0082.JPG DSC_0081.JPG DSC_0080.JPG DSC_0072.JPG DSC_0071.JPG DSC_0065.JPG DSC_0064.JPG DSC_0062.JPG DSC_0060.JPG DSC_0058.JPG Quiz.swf Barnernhi915.gif Barnernhi_1.gif IMGP0136.JPG Quiz.swf Quiz.swf Quiz.swf

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chương 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thái Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:09' 03-07-2009
    Dung lượng: 70.5 KB
    Số lượt tải: 172
    Số lượt thích: 0 người

    Thời lượng: 3 tiết
    Ngày soạn: 04/01/2009
    Ngày dạy: 06/01/2009
    
    Tiết số: 35,36,37 – Tuần 20,21,22
    Lớp dạy: 12A1
    
    Chương III: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
    Bài 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

    TIÊU
    Kiến thức
    Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này;
    Biết khái niệm CSDL quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng;
    Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II.
    Kĩ năng
    CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    Giáo viên:
    Học sinh:
    TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
    Tổ chức lớp
    Kiểm tra sỉ số
    Bài mới
    TL
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Kiến thức cơ bản
    
    
    Gv: Mô hình dữ liệu là gì?
    Hs: Trả lời


    Gv: Em hãy kể tên các loại mô hình dữ liệu?
    Hs: Trả lời

    Mô hình dữ liệu quan hệ
    Mô hình dữ liệu là tập các khái niệm dùng để mô tả cấu trúc dữ liệu; các thao tác, phép toán trên dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu.
    - Các loại mô hình dữ liệu: mô hình phân cấp, mô hình quan hệ, mô hình hướng đối tượng.
    - Trong mô hình dữ liệu quan hệ:
    Về mặt cấu trúc dữ liệu:
    Về mặt thao tác trên dữ liệu:
    Về mặt các ràng buộc dữ liệu:
    
    
    Gv: thuyết trình
    Hs: nghe giảng, ghi bài


    GV: trong CSDL quan hệ bảng, bản ghi, trường được gọi là gì?
    Hs: trả lời


    Gv: theo em CSDL quan hệ có các đặc trưng nào?
    Hs: trả lời














    GV: trong các thuộc tính của một bảng, ta quan tâm đến một tập thuộc tính (có thể chỉ gồm một thuộc tính) vừa đủ để phân biệt được các bộ. Vừa đủ ở đây được hiểu không có một tập con nhỏ hơn trong tập thuộc tính đó có tính chất phân biệt được các bộ trong bảng các bộ trong bảng. Trong một bảng, tập thuộc tính được mô tả ở trên được gọi là khóa của một bảng.


    GV: Khi các em gửi thư , các em phải ghi đầy đủ địa chỉ của người gửi và địa chỉ người nhận, như vậy địa chỉ của người gửi và địa chỉ của người nhận chính là các khóa:
    Song nếu các em không ghi 1 trong 2 địa chỉ thì điều gì sẽ xảy ra?
    HS: Có thể không ghi địa chỉ người gửi, nhưng bắt buộc phải ghi địa chỉ người nhận.
    GV:Vậy địa chỉ người nhận chính là khóa chính.
    GV: Để đảm bảo sự nhất quán về dữ liệu, tránh trường hợp thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần sau những lần cập nhật. Do đó người ta sẽ chọn 1 khóa trong các khóa của bảng làm khóa chính.




    GV: Mục đích chính của việc xác định khóa là thiết lập sự liênkết giữa các bảng. Điều đó cũng giải thích tại sao ta cần xác định khóa sao cho nó bao gồm càng ít thuộc tính càng tốt. Thông qua các ví dụ có thể diễn giải cách thiết lập sự liên kết giữa các bảng và qua đó giúp học sinh hiểu được thêm về ý nghĩa và phương pháp xác định khóa.

    Cơ sở dữ liệu quan hệ
    Khái niệm:
    - Cơ sở dữ liệu quan hệ: cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ.
    - Hệ QTCSDL quan hệ: dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.
    - Trong CSDL quan hệ:
    Bảng gọi là quan hệ
    Bản ghi là bộ
    Trường là thuộc tính
    - các đặc trưng của CSDL quan hệ:
    Mỗi quan hệ có 1 tên;
    Ví dụ: CSDL QLHS có các quan hệ: HOC_SINH, DIEM,...
    Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng;
    Mỗi thuộc tính có 1 tên và thứ tự không quan trọng;
    Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp
    Ví dụ:
    Để quản lí hs mượn sách ở thư viện cần các quan hệ:
    MƯỢN SÁCH
    NGƯỜI MƯỢN
    SÁCH
    khoá và liên kết giữa các bảng
    Khóa của một bảng là một tập thuộc tính gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất:
    Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giá trị bằng nhau trên khóa.
    Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất trên.
    Khoá chính:
    Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓