Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0078.JPG DSC_0076.JPG DSC_0074.JPG DSC_0082.JPG DSC_0081.JPG DSC_0080.JPG DSC_0072.JPG DSC_0071.JPG DSC_0065.JPG DSC_0064.JPG DSC_0062.JPG DSC_0060.JPG DSC_0058.JPG Quiz.swf Barnernhi915.gif Barnernhi_1.gif IMGP0136.JPG Quiz.swf Quiz.swf Quiz.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các chuyên đề bồi dưỡng HS giỏi toán 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Ngọc Ẩn (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:29' 30-06-2011
    Dung lượng: 79.0 KB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người
    Các bài toán về số và chữ số
    Ví dụ 1: Tìm một số có hai chữ số biết rằng số đó gấp 8 lần tổng các chữ số của nó.
     Giải:
     Gọi số cần tìm là ab, trong đó a là các chữ số từ 1 đến 9, b là các chữ số từ 0 đến 9. Theo đề bài ta có:
    ab – 8 x (a + b)
    10 x a + b – 8 x a + 8 x b
    10 x a – 8 x a – 8 x b – b
    2 x a – 7 x b 
    Từ đó ta chọn được a = 7 và b =2.
     Thử lại: 72 = 8 x (7+2) (đúng)
     Ví dụ 2:
     Cần đánh số trang của một cuốn sách bằng các số từ 1 đến 256. Hỏi phải viết tất cả bao nhiêu chữ số?
     Giải:
    Từ 1 đến 9 có 9 số, gồm 9 chữ số
    Từ 10 đến 99 có 99 –10 + 1 = 90 số, gồm 90 x 2 = 180 (chữ số).
    Từ 100 đến 256 có 256 –100 + 1 = 157 số, gồm 157 x 3 = 471 (chữ số)
     Số các chữ số phải viết là: 9 + 180 + 471 = 660 (chữ số)
     Ví dụ 3: Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số được viết bởi các chữ số 1,2,4,6,8,9,biết rằng mỗi chữ số chỉ có thể có mặt một lần.
     Giải:
     Để chọn chữ số hàng trăm thì có 6 cách chọn. Sau khi chọn chữ số hàng trămxong, thì ta còn lại 5 số, do đó có 5 cách chọn chữ số hàng chục. Sau khi chọn chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục thì ta còn lại 4 số, do đó có 4 cách chọn chữ số hàngđơn vị.
     Như vậy, số các số được lập thành là 6 x 5 x 4 = 120 (số)
     Ví dụ 3:
     Cho số tự nhiên có 3 chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái số đã chođể được số mới có 5 chữ số. Lấy số này chia cho số đã cho thì được thương là 721 vàkhông còn dư. Tìm số đã cho.
     Giải:
    Gọi số cần tìm là abc với a, b c là các chữ số từ 0 đến 9 và a khác 0.
    Số sau khi viết thêm là 90 abc
     Theo đề bài ta có:
    90 abc – 721 abc
      90 000 + abc – 721 abc
    90 000 – 720 x abc
    Abc – 90 000 : 720 - 125
    Thử lại: 90125 : 125 = 721.
     Chú ý: Bài này có thể giải bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng. Ta có nhận xét: Khiviết thêm 90 vào bên trái số có 3 chữ số thì số mới hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
     Ví dụ 4:Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 1 vào bêntrái số đó thì ta được một số gấp 5 lần số đã cho.
     Giải:
    Gọi số cần tìm là ab, viết thêm chữ số 1 vào bên trái số đó ta được 1ab.
    Theo đề bài ta có:
    1ab = 5 x ab
    100 + ab = 5 x ab
    100 = 5 x ab - ab
    100 = 4 x ab
    ab = 100 : 4 = 25
    Nhận xét: Bài toán này ta có thể giải bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
     Ví dụ 5:Tìm chữ số tận cùng của hiệu
    1 x 2 x3 x … x 48 x 49 – 1 x 3 x … x 47 x 49
     Giải:
     Tích thứ nhất (số bị trừ) có 1thừa số là 5 và có thừa số chẵn nên có chữ số tận cùng là 0. Tích thứ hai (số trừ) gồm các thừa số là các số lẻ trong đó có số 5 nên chữsố tận cùng là 5. Vậy hiệu có chữ số tận cùng là 5.
    Dùng sơ đồ diện tích để giải bài toán có ba đại lượng
    Dùng sơ đồ diện tích chúng ta sẽ giải nhanh các bài toán có nội dung đề cập đến ba đại lượng vì đã đưa về bài toán trực quan là bài toán diện tích hình chữ nhật.
    Sơ đồ diện tích được dùng để giải các bài toán có nội dung đề cập đến ba đại lượng. Giá trị của một trong ba đại lượng bằng tích các giá trị của hai đại lượng kia. Dùng sơ đồ diện tích chúng ta sẽ giải nhanh các bài toán đó vì đã đưa về bài toán trực quan là bài toán diện tích hình chữ nhật. Sau đây là một số thí dụ: Ví dụ 1: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ,
     
    Gửi ý kiến