Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0078.JPG DSC_0076.JPG DSC_0074.JPG DSC_0082.JPG DSC_0081.JPG DSC_0080.JPG DSC_0072.JPG DSC_0071.JPG DSC_0065.JPG DSC_0064.JPG DSC_0062.JPG DSC_0060.JPG DSC_0058.JPG Quiz.swf Barnernhi915.gif Barnernhi_1.gif IMGP0136.JPG Quiz.swf Quiz.swf Quiz.swf

    Thành viên trực tuyến

    26 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập huấn sách giáo khoa Đạo đức 4 Chân trời sáng tạo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NXB GD Việt Nam
    Người gửi: Phan Ngọc Ẩn (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:16' 14-06-2023
    Dung lượng: 18.8 MB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    SÁCH GIÁO KHOA

    ĐẠO ĐỨC 4
    HUỲNH VĂN SƠN (TỔNG CHỦ BIÊN)
    MAI MỸ HẠNH (CHỦ BIÊN)
    TRẦN THANH DƯ – NGUYỄN THANH
    HUÂN – LÂM THỊ KIM LIÊN – GIANG
    THIÊN VŨ

    HƯỚNG DẪN GV SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    MÔN ĐẠO ĐỨC 4
    BỘ SÁCH CHÂN

    BÁO CÁO VIÊN
    ….

    TRỜI SÁNG TẠO

    PHẦN THỨ NHẤT
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC 4

    1. KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC

    • Vai trò chủ đạo của Chương trình GDCD
    • Tên gọi chính thức theo các giai đoạn giáo dục
    • Số tiết/ tuần
    • Tự chọn hay bắt buộc

    NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM
    NÀO VỀ MÔN ĐẠO ĐỨC GV
    CẦN PHẢI HIỂU ĐƯỢC VÀ TRIỂN KHAI ĐƯỢC?

    1.1. MỤC TIÊU

    MỤC TIÊU CHUNG CỦA CT CDCD
    • CT môn GDCD góp phần hình thành, phát tri ển ở h ọc sinh các
    phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và
    trách nhiệm; các năng lực của người công dân Việt Nam, đ ặc
    biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát tri ển bản
    thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh t ế – xã h ội,
    nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu c ầu c ủa
    sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị
    trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu
    hoá và cách mạng công nghiệp mới.

    MỤC TIÊU MÔN ĐẠO ĐỨC
    • a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hi ểu bi ết ban
    đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực
    hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người
    khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi tr ường t ự
    nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích c ực:
    yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con ng ười;
    đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đ ồng tình v ới cái ác,
    cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhi ệm v ới
    thái độ, hành vi của bản thân.

    MỤC TIÊU MÔN ĐẠO ĐỨC
    b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc,
    thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình,
    quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và
    thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền nếp cơ bản,
    cần thiết trong học tập, sinh hoạt.

    Chương trình môn Đạo đức (CT 2018)
    01

    Năng lực chung

    02

    Năng lực đặc thù
    a

    NL điều chỉnh hành vi

    b

    NL phát triển bản thân

    c

    Yêu cầu cần đạt

    Năng lực

    NL tìm hiểu và tham gia hoạt động KT - XH

    ĐÁP ÁN
    Nhận thức chuẩn mực hành vi
    NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI

    Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
    Điều chỉnh hành vi
    Tự nhận thức bản thân

    NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

    Lập kế hoạch phát triển bản thân
    Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân

    NĂNG LỰC TÌM HIỂU VÀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG
    KINH TẾ – XÃ HỘI

    Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội

    Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội

    1.2. CHỦ ĐỀ, YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐẠO ĐỨC 4

    Nội dung CT

    Chương trình môn Đạo đức 4

    - HĐ của nền KT
    - HĐ KT của nhà nước
    - HĐ SX kinh doanh

    5 phẩm chất

    - HĐ tiêu dùng

    01

    Giáo dục đạo đức

    03

    - Chuẩn mực
    hành vi pháp luật

    - Nhận thức,
    QL bản thân
    - Tự bảo vệ
    02

    Giáo dục kĩ năng sống

    Giáo dục kinh tế

    - Quyền, nghĩa vụ của CD
    - H.thống chính trị & PL
    04

    Giáo dục pháp luật

    HOẠT ĐỘNG 6. NHẬN DIỆN CHÍNH XÁC
    Hãy xác định các chủ đề không thuộc CT ĐĐ 4:
    1. Biết ơn người lao động
    2. Vượt qua khó khăn
    3. Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
    4. Yêu lao động
    5. Tôn trọng tài sản của người khác
    6. Bảo vệ của công
    7. Ham học hỏi
    8. Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè
    9. Quý trọng đồng tiền
    10. Quyền và bổn phận trẻ em

    NỘI DUNG

    Lớp 1

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5

    NỘI DUNG

    Lớp 1

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK ĐẠO ĐỨC 4 - CTST
    •SGK Đạo đức 4 bám sát định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo
    được thể hiện qua các văn bản chỉ đạo như: Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành
    Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI), Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc
    hội, Quyết định số 404/QĐ-TTg của Chính phủ.
    •SGK Đạo đức 4 bám sát mục tiêu chung của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
    và mục tiêu cụ thể của Chương trình Giáo dục tiểu học 2018: “Giúp HS hình thành và
    phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh
    thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,
    cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt''.

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK ĐẠO ĐỨC 4 - CTST
    •SGK Đạo đức 4 tiếp cận quan điểm hiện đại về SGK của các nước phát triển, làm
    cho SGK trở thành tài liệu “tạo cơ hội giúp HS kiến tạo hiểu biết thông qua việc cung
    cấp nhiều nguồn kiến thức (…) cung cấp cho HS nhiều hoạt động học tập, phản ánh
    quan điểm kiến tạo về bản chất tích cực của học tập”; “ưu tiên nhiều hơn cho cách dạy,
    cách học và phát triển các kĩ năng học tập, kĩ năng sống, kĩ năng làm việc cho HS”; tạo
    điều kiện cho giáo viên (GV) vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức tổ chức
    dạy học lấy hoạt động học của HS làm trung tâm.
    •SGK Đạo đức 4 kế thừa những ưu điểm và kinh nghiệm biên soạn SGK Đạo đức
    của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhằm đảm bảo tính nhất quán, ổn định của
    toàn hệ thống giáo dục, phù hợp với năng lực sư phạm thực tế của đội ngũ GV hiện
    nay.
    •…

    CẤU TRÚC
    SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 4
    TRANG BÌA
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    SÁCH
    GIỚI THIỆU NHÂN VẬT
    LỜI NÓI ĐẦU
    MỤC LỤC
    CÁC CHỦ ĐỀ VÀ BÀI HỌC
    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

    20

    CƠ SỞ XÂY DỰNG CẤU TRÚC BÀI HỌC
    •Theo Thông tư số 33 quy định cấu trúc bài học gồm 4 thành phần: Mở đầu, Kiến
    thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
    •Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 hướng tới các loại hoạt động học
    tập: Khám phá, Thực hành, Vận dụng.
    •Dựa theo đặc thù của môn Đạo đức, môn học hướng tới các giá trị đạo đức, kĩ
    năng sống cần khơi dậy cảm xúc đúng đắn, tích cực cho học sinh.
    • Dựa theo lí thuyết dạy học đạo đức và kĩ năng sống, học tập trải nghiệm của
    Lawrence Kohlberg, Darcia Narvaez, John Dewey, David Kolb.

    CẤU TRÚC BÀI HỌC
    1

    2

    Khởi động

    3

    Kiến tạo
    tri thức mới

    4

    Luyện tập

    Vận dụng

    1

    Khởi động
    (tạo cảm xúc)

    2

    3

    Kiến tạo
    tri thức mới

    4

    Luyện tập

    Vận dụng

    - Tạo tâm thế cho HS chuẩn bị bước vào bài học; bước đầu cảm nhận về
    chuẩn mực hành vi đạo đức cần hình thành, phát triển;
    - Tạo tình huống học tập trên cơ sở huy động kiến thức nền, khơi gợi cảm
    xúc đạo đức của HS;
    - Kích thích hứng thú tìm tòi, khám phá, giải quyết vấn đề của HS về các
    biểu hiện cụ thể của hành vi đạo đức trong những hoạt động tiếp theo.

    1

    2

    Khởi
    động

    3

    Kiến tạo
    tri thức mới

    4

    Luyện tập

    Vận
    dụng

    - Nhận diện các biểu hiện cụ thể của chuẩn mực hành vi đạo đức;
    - Giải thích được sự cần thiết của việc thực hiện hành vi phù hợp
    chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống hằng ngày.

    1

    Khởi
    động

    2

    3

    Kiến tạo
    tri thức
    mới

    4

    Luyện tập

    Vận
    dụng

    - Củng cố kiến thức, kĩ năng vừa được kiến tạo.
    - Tự nhận xét và đưa ra phán đoán đúng/sai, nên/không nên, đồng
    tình/không đồng tình... về những hành động trong các tình huống;
    - Luyện tập cách thức lựa chọn hành vi ứng xử của bản thân phù hợp
    với những tình huống đạo đức điển hình.

    1

    2
    Khởi
    động

    Kiến tạo
    tri thức
    mới

    3

    4
    Luyện
    tập

    Vận dụng

    Giúp HS hình thành và rèn luyện thói quen, nền nếp thực hiện các
    hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống hằng ngày.

    LƯU Ý
    Yêu cầu sư phạm của tổ chức hoạt động là:
    • Hoạt động phải nhằm thực hiện các yêu cầu cần đạt.
    • Học sinh phải là chủ thể của hoạt động.
    • Hình thức tổ chức các hoạt động cho học sinh phải
    không ngừng được đổi mới theo hướng linh hoạt, phù
    hợp, hiệu quả.
    • Chú trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tự học

    THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
    Nội dung chương trình

    Tiểu học

    Lớp 1

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5

    Giáo dục đạo đức

    60%

    55%

    55%

    55%

    55%

    Giáo dục kĩ năng sống
    Giáo dục kinh tế
    Giáo dục pháp luật

    30%

    25%

    25%

    15%
    10%
    10%

    25%
    10%

     

     

     
    10%

    10%

    Thời lượng thực hiện chương trình ở các lớp (theo số tiết học): 35 tiết/năm
    Thời lượng còn lại của chương trình dành cho các hoạt động đánh giá định kì

    Sách được biên soạn
    theo hướng phát triển
    năng lực dựa trên các
    mạch nội dung và yêu
    cầu cần đạt của chương
    trình với kế hoạch giáo
    dục rõ ràng.

    Sách được thiết kế gồm 8 chủ đề, 12 bài học, bám sát 4 mạch nội
    dung và yêu cầu cần đạt ở lớp 4 trong Chương trình Đạo đức 2018.
    STT

    Tên bài

    Học kì 1

    Số

    ST

    tiết

    T

     17

    Tên bài

     Học kì 2

    Số
    tiết
    18 

    1

    Người lao động quanh em

    2

    7

    Em bảo vệ của công

    3

    2

    Em biết ơn người lao động

    3

    8

    Em thiết lập quan hệ bạn bè

    3

    3

    9

    Em duy trì quan hệ bạn bè

    3

    3

    Em cảm thông, giúp đỡ người gặp
    khó khăn

    4

    Em yêu lao động

    3

    10 Em quý trọng đồng tiền

    3

    5

    Em tích cực tham gia lao động

    2

    11 Quyền trẻ em

    2

    6

    Em tôn trọng tài sản của người khác

    3

    12 Bổn phận của trẻ em

    2

    Ôn tập tổng hợp

    1

    Ôn tập tổng hợp

    2

    3. ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
    DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC 4

    Căn
    cứ

    Phươn
    g pháp

    CĂN CỨ VÀO ĐẶC ĐIỂM
    CỦA DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

    Tích cực hóa

    HĐ Khám phá
    vấn đề
    HĐ luyện tập
    HĐ thực hành

    Trong và ngoài
    khuôn viên nhà
    trường

    Làm việc độc
    lập
    Làm việc theo
    nhóm
    Làm việc tập
    thể

    HOẠT ĐỘNG 11. NỐI CỘT
    1. DI TRUYỀN

    A. QUYẾT ĐỊNH

    2. GIÁO DỤC

    B. TIỀN ĐỀ

    3. MÔI
    SỐNG

    C. ĐIỀU KIỆN

    TRƯỜNG

    4. HOẠT ĐỘNG VÀ
    GIAO TIẾP

    D. CHỦ ĐẠO

    CĂN CỨ VÀO ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC
    THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
    • Phẩm chất và năng lực chỉ được hình thành trong hoạt động và
    thông qua hoạt động nên dạy học môn GDCD phải bằng hình thức
    tổ chức hoạt động của người học
    • Người học đóng vai trò là chủ thể của hoạt động học; giáo viên
    đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn
    • Tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn
    đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các ho ạt đ ộng
    học và thông qua các hoạt động học để hình thành, phát triển năng
    lực.

    SGK ĐẠO ĐỨC 4 – CTST ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỌC
    TẬP TRẢI NGHIỆM CỦA DAVID KOLB

    CĂN CỨ VÀO NỘI DUNG GIÁO DỤC
    • Quá trình dạy học môn đạo đức nói riêng là quá trình tổ chức các hoạt
    động giáo dục ý thức và hành vi. Phương pháp giáo dục do nội dung giáo
    dục quyết định. Do nội dung có tính “mở”, nghĩa là cơ sở giáo dục và giáo
    viên môn học được chủ động, linh hoạt lựa chọn sách giáo khoa, b ổ sung
    nội dung phù hợp với điều kiện dạy và học cụ thể ở địa phương, nên
    phương pháp giáo dục cũng phải có tính “mở”.
    • Theo đó, giáo viên môn học chủ động lựa chọn phương pháp dạy học
    phù hợp với từng nội dung dạy học cụ thể và đặc điểm đối tượng học
    sinh, điều kiện học tập và tình hình kinh tế - xã hội của các cơ sở giáo

    CÁC ĐỊNH HƯỚNG CẦN LƯU Ý:
    1. Chú trọng tổ chức, hướng dẫn hoạt động để học sinh khám phá, phân
    tích, khai thác thông tin, xử lí tình huống thực tiễn, trường hợp điển hình;
    Phân tích, đối chiếu, minh hoạ các thông tin, tình huống, trường hợp của
    thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời sống học sinh;
    Coi trọng tổ chức hoạt động trải nghiệm.

    CÁC ĐỊNH HƯỚNG CẦN LƯU Ý
    2. Kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống với các
    phương pháp dạy học hiện đại theo hướng tích cực hoá hoạt động của
    người học;
    Các phương pháp dạy học đặc thù của môn học như: giải quyết vấn đề,
    phân tích trường hợp điển hình kết hợp nêu gương; xử lí tình huống có
    tính thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong cuộc sống hằng ngày;
    thảo luận nhóm; đóng vai; dự án;...

    CÁC ĐỊNH HƯỚNG CẦN LƯU Ý
    3. Kết hợp các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu
    quả: dạy học theo lớp, theo nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở
    ngoài lớp, ngoài khuôn viên nhà trường;
    Tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các tình huống cụ thể
    của đời sống;
    Tích cực sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nhằm đa dạng, cập
    nhật thông tin, tạo hứng thú cho học sinh.

    CÁC ĐỊNH HƯỚNG CẦN LƯU Ý
    4. Phối hợp giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã
    hội.

    4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    KẾT QUẢ HỌC TẬP ĐẠO ĐỨC 4

    HOẠT ĐỘNG 15. GIẢI MÃ BÍ MẬT
    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC:
    •Đánh giá học sinh tiểu học là quá trình TT, XLTT thông qua các hoạt
    động QS, TD,TĐ, KT, NX quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; TV,
    HD, ĐV học sinh; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết
    quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất,
    năng lực của học sinh tiểu học.

    MỘT VÀI THUẬT NGỮ CẦN LƯU Ý
    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC:
    •Đánh giá học sinh tiểu học là quá trình thu thập, xử lý thông tin
    thông qua các hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận
    xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn,
    động viên học sinh; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về
    kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm
    chất, năng lực của học sinh tiểu học. (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT)

    CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ?

    Đánh
    giá....

    Đánh giá…

    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC MÔN ĐẠO
    ĐỨC PHẢI BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU:
    • a. Kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập (bài kiểm tra dưới dạng tr ắc nghiệm,
    vấn đáp hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài t ập nghiên c ứu,
    dự án nghiên cứu,...) với đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi c ủa HS
    trong quá trình tham gia các hoạt động học tập được tổ chức trên lớp học, hoạt đ ộng nhóm,
    tập thể hay cộng đồng và trong sinh hoạt, giao tiếp hằng ngày.
    Chú trọng sử dụng các bài tập xử lí tình huống được xây dựng trên cơ sở gắn kiến thức
    của bài học với thực tiễn đời sống, đặc biệt là những tình huống, sự việc, vấn đề, hiện tượng
    của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với HS.
    Tăng cường các câu hỏi mở gắn với thực tiễn trong các bài tập kiểm tra, đánh giá đ ể HS
    được thể hiện phẩm chất và năng lực. Việc đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái đ ộ,
    hành vi ứng xử của HS trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, sinh ho ạt ở tr ường,
    ở nhà và ở cộng đồng cần dựa trên phiếu nhận xét của GV, HS, gia đình hoặc các tổ chức xã hội.
     
    Gửi ý kiến