Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KIEM TRA 1 TIET DIA 7 -CƯC HOT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Như Khoa
Ngày gửi: 09h:51' 03-11-2011
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Như Khoa
Ngày gửi: 09h:51' 03-11-2011
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA 1 TIẾT
1). Xác định mục tiêu kiểm tra :
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các chủ đề thành phần nhân văn của môi trường, các môi trường địa lí.
- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng.
2). Xác định hình thức kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận.
3). Xây dựng ma trận đề kiểm tra :
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức quan trọng, ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Chủ đề (nội dung, chương)/Mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
(Theo chuẩn KT, KN)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng hợp
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Thành phần nhân văn của môi trường
KT: Nắm được đặc điểm tháp tuổi.
KN: Phân tích được tháp tuổi của một địa phương
A.c.1
(0,25)
2,5%
B.c1
(1,5)
15%
1,75đ
17,5%
Các môi trường địa lí
KT: - Xác định nắm được vị trí các môi trường địa lí.
- Đặc điểm của các môi trường địa lí
- Phân tích được sức ép của dân số đến tài nguyên, môi trường của đới nóng
KN: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để tìm ra đặc điểm khí hậu của các môi địa lí.
A.
c.2,3,4
(0,75)
7,5%
A.
c.6
(1đ)
10%
B.
c.2
(3đ)
30%
A.c.5
(1đ)
10%
B.c.3
(2,5đ)
25%
8,25 đ
82,5%
Cộng
1 đ
10%
1 đ
10%
4,5 đ
45%
1 đ
10%
2,5 đ
25%
10 đ
100%
4). Viết đề kiểm tra từ ma trận :
A. TRẮC NGHIỆM: (3 đ)
Mỗi câu chọn 1 phương án trả lời đúng:
Câu 1. Trên tháp tuổi lớp người trong độ tuổi lao động được biểu thị ở:
A. Phần đáy B. Phần thân
C. Phần đỉnh D. Phần thân và phần đỉnh
Câu 2. Môi trường xích đạo ẩm không có đặc điểm nào dưới đây:
A. Nhiệt độ trung bình khoảng 250C
B. Lượng mưa trung bình năm từ 1500-2500mm
C. Độ ẩm trung bình năm trên 80%
D. Càng gần xích đạo lượng mưa càng giảm.
Câu 3. Việc bảo vệ rừng ở đới nóng hết sức cần thiết là để:
A. Giữ gìn chất mùn trong đất B. Giữ độ ẩm cho đất
C. Cả 2 đều đúng D. Cả 2 đều sai.
Câu 4. Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu đặc trưng của khu vực:
A. Tây Á và Tây Nam Á B. Nam Á và Đông Nam Á
C. Bắc Á và Đông Bắc Á D. Cả 3 đều sai.
Câu 5. Nối ý bảng A và B cho phù hợp:
Vị trí
Đáp án
Môi trường
50B - 50N
50B-N đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu.
Tây Á, Tây Nam Á
Đông Nam Á và Nam Á.
a. Xích đạo ẩm
b. Nhiệt đới
c. Nhiệt đới gió mùa
Câu 6. Hãy điền nội thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn sau:
“Mưa theo ………..,có một thời kì khô hạn…………..càng về gần…………lượng mưa càng………”.
B. TỰ LUẬN : (7 đ)
Câu 1. (1,5 điểm)
Quan sát hình dáng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999. Nhận xét tình hình gia tăng dân số của Thành Phố Hồ Chí Minh sau 10 năm?
1). Xác định mục tiêu kiểm tra :
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở các chủ đề thành phần nhân văn của môi trường, các môi trường địa lí.
- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng.
2). Xác định hình thức kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận.
3). Xây dựng ma trận đề kiểm tra :
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức quan trọng, ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Chủ đề (nội dung, chương)/Mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
(Theo chuẩn KT, KN)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng hợp
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Thành phần nhân văn của môi trường
KT: Nắm được đặc điểm tháp tuổi.
KN: Phân tích được tháp tuổi của một địa phương
A.c.1
(0,25)
2,5%
B.c1
(1,5)
15%
1,75đ
17,5%
Các môi trường địa lí
KT: - Xác định nắm được vị trí các môi trường địa lí.
- Đặc điểm của các môi trường địa lí
- Phân tích được sức ép của dân số đến tài nguyên, môi trường của đới nóng
KN: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để tìm ra đặc điểm khí hậu của các môi địa lí.
A.
c.2,3,4
(0,75)
7,5%
A.
c.6
(1đ)
10%
B.
c.2
(3đ)
30%
A.c.5
(1đ)
10%
B.c.3
(2,5đ)
25%
8,25 đ
82,5%
Cộng
1 đ
10%
1 đ
10%
4,5 đ
45%
1 đ
10%
2,5 đ
25%
10 đ
100%
4). Viết đề kiểm tra từ ma trận :
A. TRẮC NGHIỆM: (3 đ)
Mỗi câu chọn 1 phương án trả lời đúng:
Câu 1. Trên tháp tuổi lớp người trong độ tuổi lao động được biểu thị ở:
A. Phần đáy B. Phần thân
C. Phần đỉnh D. Phần thân và phần đỉnh
Câu 2. Môi trường xích đạo ẩm không có đặc điểm nào dưới đây:
A. Nhiệt độ trung bình khoảng 250C
B. Lượng mưa trung bình năm từ 1500-2500mm
C. Độ ẩm trung bình năm trên 80%
D. Càng gần xích đạo lượng mưa càng giảm.
Câu 3. Việc bảo vệ rừng ở đới nóng hết sức cần thiết là để:
A. Giữ gìn chất mùn trong đất B. Giữ độ ẩm cho đất
C. Cả 2 đều đúng D. Cả 2 đều sai.
Câu 4. Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu đặc trưng của khu vực:
A. Tây Á và Tây Nam Á B. Nam Á và Đông Nam Á
C. Bắc Á và Đông Bắc Á D. Cả 3 đều sai.
Câu 5. Nối ý bảng A và B cho phù hợp:
Vị trí
Đáp án
Môi trường
50B - 50N
50B-N đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu.
Tây Á, Tây Nam Á
Đông Nam Á và Nam Á.
a. Xích đạo ẩm
b. Nhiệt đới
c. Nhiệt đới gió mùa
Câu 6. Hãy điền nội thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn sau:
“Mưa theo ………..,có một thời kì khô hạn…………..càng về gần…………lượng mưa càng………”.
B. TỰ LUẬN : (7 đ)
Câu 1. (1,5 điểm)
Quan sát hình dáng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999. Nhận xét tình hình gia tăng dân số của Thành Phố Hồ Chí Minh sau 10 năm?
 






Các ý kiến mới nhất