Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hướng dẫn thực hiện giáo dục Steam lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Ngọc Ẩn
Người gửi: Phan Ngọc Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 17-07-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 417
Nguồn: Phan Ngọc Ẩn
Người gửi: Phan Ngọc Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 17-07-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
GIÁO DỤC STEAM 1
(Tài liệu tham khảo dành cho CBQL, GV cấp tiểu học)
Bản dự thảo Ver 4.0
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM LỚP 1 ............................ 2
3.1. Định hướng xây dựng chủ đề STEM lớp 1 ...................................................... 2
3.2. Ma trận chủ đề STEM lớp 1 ............................................................................ 3
3.3. Minh họa một số chủ đề STEM lớp 1.............................................................. 8
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: Trợ thủ việc nhà ............................... 8
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: Cơ thể của cây ............................... 17
1
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM LỚP 1
3.1. Định hướng xây dựng chủ đề STEM lớp 1
Bước vào lớp 1, học sinh đầu cấp tiểu học bắt đầu làm quen với chữ cái, ghép vần,
tập đọc, tập viết chữ và con số. Chính vì vậy mà chương trình 2018 dành hẳn nửa lượng
thời gian gồm 420 tiết cho môn Tiếng Việt. Tương đương với thời lượng này, 420 tiết
nữa dành cho 6 môn học còn lại gồm có Toán, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Giáo dục
thể chất, Mĩ thuật và Hoạt động trải nghiệm. Thường thì phải sau vài tháng học lớp 1,
trẻ mới có thể diễn đạt ý kiến bằng lời nói, đọc được văn bản ngắn, viết được một vài
câu đơn giản.
Do vậy, sự có mặt của các môn học ở lớp 1 có liên quan trực tiếp đến hoạt động
giáo dục STEM còn rất khiêm tốn:
- Môn Toán: học sinh bắt đầu làm quen với chữ số, phép toán cộng và phép toán
trừ (chuyển từ phép đếm sang phép cộng), làm quen với một số hình hình học cơ bản
và ghép các hình này để tạo thành một hình mới có ý nghĩa hoặc dùng để trang trí. Môn
học này ứng với thành tố M-Toán học trong giáo dục STEM.
- Môn Tự nhiên xã hội có phần thế giới tự nhiên chiếm khoảng một nửa nội dung
môn học với 3 chủ đề: Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái đất và bầu
trời. Phần tự nhiên của môn học này đại diện cho thành tố S-Khoa học trong giáo dục
STEM. Trong đó, học sinh có thể khám phá một số hiện tượng khoa học tự nhiên đơn
giản và vận dụng vào thực hành.
- Môn Mĩ thuật bao gồm hai mạch nội dung chính là Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật
ứng dụng, nhằm phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh. Đặc biệt mạch nội dung Mĩ
thuật ứng dụng gắn liền với hoạt động thực hành và giúp phát triển thành phần năng
lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ nên có ưu thế trong giáo dục STEM. Mặt khác, nội
dung thực hành trong môn Mĩ thuật ở lớp 1 lại có Thể loại Thủ công và hoạt động thực
hành của học sinh là Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D, 3D bao gồm các hình
thức làm đồ chơi, đồ dùng học tập nên liên quan đến thao tác tay và việc sử dụng các
dụng cụ, tức là thành tố E-Kĩ thuật trong giáo dục STEM. Bên cạnh đó, định hướng
chọn lựa làm Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo; vật liệu sưu tầm,
2
tái sử dụng, gắn liền với hiểu biết về vật liệu, hay còn là yếu tố E-Công nghệ trong
giáo dục STEM.
Như vậy, ba môn học nói trên gần như hoàn toàn phù hợp và thuận lợi trong việc
xây dựng hoạt động trải nghiệm STEM cho học sinh lớp 1. Tuy nhiên, hoạt động trải
nghiệm STEM dành cho học sinh lớp 1 chỉ nên ở hai dạng thức cụ thể:
- Hoặc là tạo ra một đồ vật, dụng cụ đơn giản, đồ chơi,… theo hướng dẫn của giáo
viên và học sinh có thể tự sáng tạo thêm trên sản phẩm cũng như giải thích đơn giản
được vì sao cần làm như thế này hay như thế kia;
- Hoặc là quan sát khám phá một vài hiện tượng tự nhiên rồi mô tả lại và thực hiện
các hành động lựa chọn trong cuộc sống cho phù hợp với qui luật tự nhiên ấy.
3.2. Ma trận chủ đề STEM lớp 1
Trong phần này, các chủ đề STEM của khối lớp 1 được giới thiệu tóm lược yêu
cầu cần đạt trong mạch kiến thức các môn tích hợp thuộc lĩnh vực STEM; đồng thời
đề cập loại hình hoạt động giáo dục STEM dự kiến triển khai.
Tất cả các chủ đề STEM của lớp 1 trong tài liệu này đều triển khai ở hình thức
Hoạt động trải nghiệm STEM.
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Toán
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật thông qua việc sử
dụng vật thật.
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử
dụng vật thật.
1
Trợ thủ
việc nhà
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
cm.
Mĩ thuật
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
3
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
Tự nhiên và Xã hội
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng,
ngăn nắp.
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
Hoạt động trải nghiệm
– Biết tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng.
– Biết cách sử dụng một số dụng cụ gia đình một cách an toàn.
Toán
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Mĩ thuật
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
2
Hoa yêu
thương nở – Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
rộ
– Sử dụng được chấm, nét, màu sắc khác nhau để trang trí sản phẩm.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
Hoạt động trải nghiệm
– Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện tình yêu thương với các
thành viên trong gia đình phù hợp với lứa tuổi.
Toán
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ) thông
qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
3
Máy tính
cộng-trừ
Mĩ thuật
– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D (Đồ dùng học tập).
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học
tập.
– Tạo được sản phẩm từ vật liệu dạng hình.
4
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Tự nhiên và Xã hội
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của một số con vật.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật.
Mĩ thuật
4
Công viên - Tạo được một số loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để mô phỏng
nổi
đối tượng.
Toán
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật
thật.
Toán
- Nhận diện hình chữ nhật thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học
tập cá nhân hoặc vật thật.
- Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật thông qua
việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
5
Hộp sơ cứu
- Nhận biết được “dài hơn”, “ngắn hơn”.
Tự nhiên và Xã hội
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà
có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng
không cẩn thận.
Mĩ thuật
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
Toán
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Mĩ thuật
6
Thước tách – Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D (Đồ dùng học tập).
gộp
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
5
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Tự nhiên và Xã hội
– Nêu được tên, chức năng của thị giác.
– Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ mắt.
Mĩ thuật
7
Thế giới
màu sắc
– Nêu được tên một số màu; bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận
về hình ảnh chính ở sản phẩm.
– Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản
phẩm của cá nhân, của bạn bè.
– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng
như màu vẽ, giấy màu,… trong thực hành, sáng tạo.
Toán học
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Tự nhiên và Xã hội
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của cây thường gặp.
– Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được
tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
Mĩ thuật
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
8
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
Cơ thể của
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
cây
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
Toán
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng
học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử
dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
cm.
6
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Toán
– Nhận biết được mỗi tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày
trong tuần lễ.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến
xem lịch (loại lịch tờ hằng ngày).
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Mĩ thuật
9
Tờ lịch
sáng tạo
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
Tự nhiên và Xã hội
– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia
đình.
Tự nhiên và Xã hội
– Mô tả được một số hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh,
gió,... ở mức độ đơn giản.
– Nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hàng ngày.
Mĩ thuật
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
10
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Chong
chóng gió – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
– Sử dụng được chấm, nét, màu sắc khác nhau để trang trí sản phẩm.
Toán học
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, thông qua
đồ dùng cá nhân hay vật thật.
7
3.3. Minh họa một số chủ đề STEM lớp 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: TRỢ THỦ VIỆC NHÀ
Thời lượng: 2 tiết
NỘI DUNG TÍCH HỢP TRONG CHỦ ĐỀ
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật thông qua việc sử dụng
vật thật.
Toán
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng
vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Mĩ thuật
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực
hành, sáng tạo.
Tự nhiên
và Xã hội
HĐ trải
nghiệm
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn
nắp.
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
– Biết tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng.
– Biết cách sử dụng một số dụng cụ gia đình một cách an toàn.
I. Mục tiêu
1. Năng lực
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp (cần
xếp quần áo cho gọn);
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp (xếp quần áo).
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra dụng cụ gấp áo.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo ra sản phẩm (bìa cứng, băng
dính, kéo, …) và biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn.
– Nêu được tên một số công cụ (kéo, thước, bút, băng dính…) vật liệu (giấy bìa
cứng,,…) để làm dụng cụ xếp quần áo.
8
– Chia sẻ được ý định sử dụng dụng cụ gấp áo là để gấp áo nhanh, gọn và cách sử
dụng là đặt dụng cụ bên dưới áo rồi thực hiện thao tác gấp từ hai phía trái, phải và từ
dưới.
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật thông qua việc sử dụng vật thật (quan
sát dụng cụ gấp áo);
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng vật thật
(lắp ghép tạo dụng cụ gấp áo);
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm (khi đo và
cắt các hình chữ nhật làm dụng cụ gấp áo).
– Biết tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng (xếp quần áo). Biết cách sử dụng một
số dụng cụ gia đình một cách an toàn (dụng cụ gấp áo).
– Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện sản phẩm.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chú ý khi quan sát hiện tượng.
– Có trách nhiệm và hoàn thành nhiệm vụ được phân công trong nhóm. Tích cực,
chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý hoặc điều chỉnh trong quá trình làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Mẫu dụng cụ gấp áo đã được làm sẵn trước, 1 áo thun lớn và 1 áo thun nhỏ, phiếu
học tập, phiếu đánh giá (cho học sinh).
2. Chuẩn bị của học sinh
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Áo thun
4-5 áo/nhóm
2
Bìa các tông mỏng, kích 1 tấm
thước 60cm x 60cm
3
Bút chì
1 cái/nhóm
9
Hình ảnh minh hoạ
4
Thước kẻ
1 cái/nhóm
5
Kéo
1 cái/nhóm
6
Băng dính 1 mặt bản to
1 cuộn/nhóm
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ/ vấn đề
⮚ Mục tiêu
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp (cần
xếp quần áo cho gọn).
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp (xếp quần áo).
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật khi quan sát dụng cụ gấp áo.
– Ghi nhận được nhiệm vụ là làm một dụng cụ gấp áo.
⮚ Nội dung
1.1. Đặt vấn đề
– Giáo viên cho học sinh xem video bối cảnh: Mẹ bảo Mai thay đồ đẹp để cùng
mẹ đi ra phố. Mai mở ngăn tủ của mình để tìm áo đẹp nhưng quần áo rất lộn xộn trong
ngăn tủ nên em phải mất một lúc lâu tìm kiếm. Mẹ gọi mãi, Mai mới lấy xong bộ đồ
để mặc và đi cùng mẹ ra phố. Mai thầm ước: phải chi quần áo đã được xếp ngay ngắn,
gọn gàng sẵn nhỉ!
– Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Theo em, vì sao mẹ phải chờ bạn Mai lâu như vậy?
+ Quần áo trong ngăn tủ nên như thế nào thì dễ tìm và gọn gàng hơn?
+ Em có biết cách gấp áo cho gọn rồi bỏ vào ngăn tủ chưa?
+ Em thường xếp chiếc áo như thế nào?
– Giáo viên cho các nhóm học sinh tự thực hành cách gấp áo bằng tay (mỗi học
sinh đã được yêu cầu đem theo một chiếc áo thun học thể dục chẳng hạn).
– Giáo viên chuẩn bị 1 bàn ở trước lớp, đề nghị mỗi nhóm cử đại diện đem các áo
đã xếp xong chồng lên nhau thành 1 xấp và yêu cầu cả lớp quan sát xem có gọn không
10
và các áo sau khi xếp có lớn đều nhau không. Nếu đều đặn thì giáo viên lấy ra hai áo
khác kích cỡ rõ rệt mà mình đã chuẩn bị sẵn, mời hai học sinh xung phong lên trước
lớp, mỗi em xếp một áo. Sau khi xong, giáo viên đề nghị đặt hai áo này chồng lên nhau
để học sinh thấy là không đẹp, không gọn vì cái to cái nhỏ.
– Từ đây, giáo viên đặt vấn đề: làm thế nào để gấp áo vừa nhanh lại vừa có cùng
kích cỡ sau khi xếp?
1.2. Quan sát cách gấp áo bằng dụng cụ gấp và nhận nhiệm vụ
– Giáo viên lấy dụng cụ gấp áo mà mình đã chuẩn bị sẵn, thực hiện thao tác gấp
3-4 chiếc áo khác kích cỡ với dụng cụ này.
Hình 3.1: Dụng cụ gấp áo
– Học sinh quan sát thao tác của giáo viên và quan sát sản phẩm áo sau khi được
gấp.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Những chiếc áo sau khi được gấp bằng dụng cụ gấp áo trông như thế nào?
Nếu thử chồng các áo này lên nhau thì chúng có đều nhau không? (Mỗi chiếc
áo được gấp gọn gàng, khi chồng lên nhau thì kích thước bằng nhau).
+ Gấp áo bằng dụng cụ này có nhanh không? Có dễ không? Sau khi gấp tất cả
áo xong, cất vào ngăn/tủ có gọn không? (Nhanh hơn, dễ hơn và cùng kích cỡ
sau khi gấp áo nên cất trong ngăn/tủ tiện gọn ghẽ hơn.
– Học sinh hoạt động theo nhóm 4-6 thành viên. Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện phiếu khảo sát ý kiến trong nhóm: Em thích cách gấp nào hơn? Vì sao?
– Giáo viên cho học sinh quan sát dụng cụ gấp áo và giới thiệu: Đây là một trợ thủ
việc nhà vì nó sẽ giúp chúng ta gấp áo nhanh, gọn, cùng kích cỡ sau khi gấp nên sẽ
tiện cho việc cất trong ngăn tủ.
– Giáo viên giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm sẽ thực hiện làm một trợ thủ việc nhà, đó là
“dụng cụ gấp áo” để giúp bạn Mai làm việc nhà nhé.
11
– Giáo viên thông báo các yêu cầu của dụng cụ gấp áo như sau:
(1) Dụng cụ gấp áo khi không sử dụng và gấp gọn lại phải có dạng như hình
chữ nhật mẫu được cung cấp.
(2) Dụng cụ gấp áo dễ sử dụng và dễ gấp lại khi cất đi.
(3) Dụng cụ gấp áo được trang trí đẹp mắt và có logo hoặc có tên của nhóm.
2. Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ/Giải quyết vấn đề
2.1. Khám phá dụng cụ gấp áo và thảo luận phương án thực hiện:
– Giáo viên cho học sinh quan sát dụng cụ gấp áo và đặt các câu hỏi định hướng
cho học sinh:
Hình 3.2: Dụng cụ gấp áo
+ Dụng cụ gấp áo này lằm bằng vật liệu gì? (Bằng bìa carton)
+ Khi mở ra, dụng cụ gấp áo có hình gì? (Hình chữ nhật)
+ Dụng cụ này được ghép lại từ bao nhiêu bìa hình chữ nhật? (4)
+ Vì sao có thể gấp lại và mở ra được? (vì có dán băng dính)
+ Dán băng dính thế nào thì gấp mở được? (đặt hai bìa sát nhau và cố định
bằng 2 mẩu băng dính nhỏ ở hai đầu rồi dán băng dính dọc theo chiều dài mép
hai bìa)
– Giáo viên cho học sinh thực hành dán nối hai mẩu bìa theo các bước như sau:
+ Trải băng dính bản lớn hướng lên trên và đặt mép cần dán của tấm bìa thứ
nhất vào giữa băng dính, sau đó đặt mép bìa thứ hai sát mép bìa này;
+ Cắt phần băng dính dư ở hai đầu cho sát và thử gấp lại như đóng quyển vở.
12
Hình 3.3: Cách dán hai mép bìa để gấp mở được
+ Làm sao để vẽ được hình chữ nhật số 1, 2, 3, 4 lên bìa cứng?
– Giáo viên cho học sinh thực hành vẽ vết của tấm bìa mẫu lên giấy bìa carton theo
các bước như sau:
+ Đặt bìa mẫu hình chữ nhật lên giấy bìa cứng, dùng bút chì dựa vào biên hình
chữ nhật và vẽ đường xung quanh hình chữ nhật này rồi cắt theo đường vẽ.
Hình 3.4: Cách vẽ bìa hình chữ nhật lên giấy bìa làm dụng cụ gấp áo
– Học sinh thảo luận và điền vào phiếu học tập.
– Giáo viên cho học sinh đại diện một nhóm đọc lại các ý trong phiếu học tập và
giáo viên chốt phương án thiết kế.
2.2. Thực hiện sản phẩm
– Học sinh thực hiện làm sản phẩm theo nhóm. Giáo viên quan sát, hỗ trợ, ghi nhận
tinh thần làm việc của các nhóm.
+ Dán bìa 3 và 4 với nhau trước thành bìa 3-4;
13
Hình 3.5a: Cách dán dụng cụ gấp áo-Bước 1
+ Dán bìa 1 vào bên trái bìa 3-4, cuối cùng dán bìa 2 vào bên phải bìa 3-4
Hình 3.5b: Cách dán dụng cụ gấp áo-Bước 2
– Dự kiến các trường hợp có thể xảy ra và cần điều chỉnh:
+ Khó gấp áo vì khi dán băng dính, đã đặt hai mép bìa sát nhau quá dán lại.
+ Dán hai mép bìa không dài bằng nhau xoay chiều để dán lại/cắt bìa mới,...
3. Hoạt động 3: Báo cáo/Tổng kết, đánh giá
– Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi gấp nhanh 5 áo theo hình thức tiếp sức và
với sản phẩm “trợ thủ việc nhà thông minh”.
– Các học sinh cùng nhóm xếp hàng dọc và luân phiên mỗi em xếp 1 áo. Nhóm
nào xong nhanh nhất và xếp đẹp, ngay ngắn, đều nhau, gọn gàng nhất thì thắng cuộc.
Đặt áo lên dụng cụ gấp áo gấp bìa 1 sang phải gấp bìa 2 sang trái gấp bìa 3
Hình 3.6: Cách gấp áo bằng dụng cụ
– Giáo viên cho các nhóm phát biểu suy nghĩ về tính hữu dụng của sản phẩm và
thực hiện đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo phiếu đánh giá (xem Phụ lục).
– Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương tinh thần làm việc của học sinh.
IV. Phụ lục
1. Phiếu học tập
14
PHIẾU HỌC TẬP
A. Thực hành (theo nhóm)
Câu hỏi
Trả lời
- Dụng cụ gấp áo làm bằng vật liệu gì?
- Khi mở ra, dụng cụ gấp áo có hình gì?
- Dụng cụ này được ghép lại từ bao nhiêu
tấm rời?
- Làm thế nào để có thể gấp hai tấm kề
nhau lại và mở ra được?
- Làm thế nào để vẽ được hình từng tấm
theo mẫu lên giấy bìa cứng?
- Dán băng dính thế nào thì gấp mở dụng
cụ được?
B. Phân công
Thành viên
Nhiệm vụ
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 1
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 2
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 3
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 4
Bạn …………………………………… sẽ
2. Phiếu khảo sát
15
dán và trang trí dụng cụ gấp áo
3. Phiếu đánh giá
4. Sản phẩm minh họa
Hình 3.7: Sản phẩm minh họa Dụng cụ gấp áo
16
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: CƠ THỂ CỦA CÂY
Thời lượng: 2 tiết
NỘI DUNG TÍCH HỢP TRONG CHỦ ĐỀ
Môn học
Tự nhiên
và Xã hội
Yêu cầu cần đạt
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của cây thường gặp.
– Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được
tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Mĩ thuật
Toán
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực
hành, sáng tạo.
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng
học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng
bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
I. Mục tiêu
1. Năng lực
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật
của cây thường gặp (cây thông).
– Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được tên các bộ
phận bên ngoài của một số cây.
– Biết cách sử dụng kéo, hồ dán,… để làm cây thông giáng sinh từ vật liệu bìa
cứng, hạt xốp, keo,... ; có dùng các chấm, nét, màu sắc để trang trí sản phẩm.
– Nêu được tên các màu đặc trưng của cây thông giáng sinh, tuyết và vật trang trí.
– Bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh chính ở sản phẩm và nói
được ý định sử dụng cây thông là để trang trí nhân dịp Giáng sinh.
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng vật thật (bìa tam giác).
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng vật thật
(lắp ghép các tam giác làm các tầng cho cây thông giáng sinh).
– Biết phân công nhiệm vụ nhóm; hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi
thực hiện sản phẩm; trình bày được sản phẩm học tập bằng lời.
17
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chú ý khi quan sát và thực hiện sản phẩm.
– Có ý thức trách nhiệm với nhiệm vụ học tập được giao, chủ động hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn và đúng yêu cầu, thời gian quy định; Có ý thức giữ
gìn và bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, đất nặn, giấy bìa
màu, ... trong thực hành, sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của Giáo viên
STT Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1 bộ/nhóm
Xem phụ lục 1
1
Mẫu cắt 3 cây thông
2
Hạt xốp màu trắng và các màu 1 gói/nhóm
khác
4
Đĩa nhựa (đường kính khoảng 1 cái/nhóm
20cm)
Bộ dán sticker
1 sticker/HS
6
Phiếu học tập 1
1 tờ/nhóm
Xem phụ lục 1
7
Phiếu học tập 2
1 tờ/nhóm
Xem phụ lục 2
8
Phiếu đánh giá
1 tờ/nhóm
Xem phụ lục 4
Bảng tên nhóm
1 cái/nhóm
Phiếu bình chọn
1 phiếu/nhóm
5
9
10
2. Chuẩn bị của học sinh
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Giấy màu, đất sét
1 bộ/nhóm
2
Keo khô, kéo, băng keo hai mặt
1 bộ/ nhóm
3
Bút màu
1 bộ/ nhóm
18
Hình ảnh minh hoạ
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ/vấn đề
⮚ Mục tiêu:
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật
của cây thông.
– Sử dụng được tranh/hình có sẵn để chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài
của cây thông.
– Nêu được tên các màu đặc trưng của cây thông, tuyết và vật trang trí.
– Ghi nhận được nhiệm vụ là làm một cây thông giáng sinh.
⮚ Nội dung:
1.1. Đặt vấn đề – Khám phá cây thông – cây thông giáng sinh
– Giáo viên vấn đề là cần làm cây thông để trang trí nhân dịp Giáng sinh. Giáo
viên đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Cây thông có hình dạng thế nào nhỉ?
+ Nhìn bên ngoài, cây thông có những bộ phận nào?
+ Có thể dùng những vật liệu gì để làm các bộ phận đó?
+ Làm thế nào để cây thông giả có thể đứng vững được?
+ Cần trang trí cây thông thế nào để phù hợp với ngày lễ Giáng sinh?
– Giáo viên giới thiệu: “Cây thông là một loài cây có thể phát triển và tươi tốt
quanh năm dù khí hậu có lạnh lẽo hay giá buốt. Vì vậy, các quốc gia phương Tây đã
lựa chọn cây thông để làm biểu tượng của Giáng sinh.”
– Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng tên nhóm và yêu cầu mỗi nhóm viết tên
nhóm vào và vẽ trang trí tùy thích trên bảng tên nhóm và gửi lại cho giáo viên. Sau đó,
giáo viên đặt số thứ tự cho các nhóm (ví dụ, nhóm 1 - nhóm ngôi sao).
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh cây thông thật:
Hình 3.30: Cây thông
19
– Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu đặc điểm và các bộ phận bên ngoài của cây
thông thông qua phiếu học tập 2 (xem phụ lục) theo nhóm..
Nhiệm vụ 1:
● Nhìn từ xa, cây thông có hình dạng gì?
● Lá cây thông có màu gì?
● Thân cây có hình dạng gì?
*Giáo viên chốt kiến thức: Cây thông có dạng một hình tam giác. Lá cây thông có màu
xanh đậm. Thân cây có dạng hình trụ.
Nhiệm vụ 2:
Vẽ cây thông.
*Giáo viên lưu ý học sinh xác định vị trí của rễ và vẽ
thêm rễ cho cây thông.
Yêu cầu 2:
Em hãy vẽ mũi tên chỉ vào các bộ phận bên ngoài của cây thông và gih tên của bộ phận
đó.
*Giáo viên chốt: Các cây, ví dụ cây thông, thường có ba bộ phận chính là rễ, thân, lá.
Ngoài ra, một số cây còn có hoa và quả.
– Giáo viên có thể hỏi thêm học sinh:
+ Cây thông em vừa vẽ có mấy tầng?
+ Nếu cắt ra thì cây thông này có đứng được không?
– Giáo viên dựa trên câu trả lời của học sinh để chuyển giao nhiệm vụ.
1.2. Nhận nhiệm vụ.
– Giáo viên đề nghị các em làm một cây thông giáng sinh với yêu cầu như sau:
(1) Cây thông có các bộ phận: gốc, thân, tầng lá.
(2) Cây thông có 4 tầng lá và mỗi tầng cách nhau 3 cm.
(3) Các tầng lá được sắp xếp theo thứ tự tầng nhỏ ở trên và tầng lớn ở dưới.
(4) Cây thông đứng được và có trang trí phù hợp với ngày Giáng sinh.
2. Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ
⮚ Mục tiêu:
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng vật thật (bìa tam giác).
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng vật thật
(lắp ghép các tam giác làm các tầng cho cây thông giáng sinh).
– Biết cách sử dụng kéo, hồ dán,… để làm cây thông giáng sinh từ vật liệu bìa
cứng, hạt xốp, keo,... ; có dùng các chấm, nét, màu sắc để trang trí sản phẩm.
– Nêu được tên các màu đặc trưng của cây thông giáng sinh, tuyết và vật trang trí.
20
– Bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh chính ở sản phẩm và nói
được ý định sử dụng cây thông là để trang trí nhân dịp Giáng sinh.
– Biết phân công nhiệm vụ nhóm; hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi
thực hiện sản phẩm; trình bày được sản phẩm học tập bằng lời.
⮚ Nội dung:
2.1. Thảo luận phương án
– Giáo viên cho học sinh xem hình sản phẩm mẫu và vật liệu:
Hình 3.31: Cây thông 3 mặt bằng giấy và vật liệu
– Giáo viên đặt các câu hỏi:
+ Nếu dùng 1 hình tam giác để làm 1 tầng thì em cần mấy tam giác?
+ Các tam giác này sẽ bằng nhau hay lớn nhỏ khác nhau?
+ Xếp hai tam giác thế nào để được 2 tầng? (xếp chồng lên nhau và so le)
+ Làm thế nào để dán 3 mặt cây thông lại với nhau? (Giáo viên hướng dẫn khi
học sinh thực hiện)
+ Dùng vật liệu gì làm thân cây? (que tre)
+ Đặt thân cây ở đâu? (giữa)
+ Làm thế nào để cây thông đứng được? (đặt lên viên đất sét nặn hình)
+ Trang trí như thế nào? Bằng vật liệu gì? (vẽ, dán hạt xốp,...)
– Học sinh thảo luận nhóm và ghi ngắn gọn câu trả lời vào Phiếu học tập 2. Trong
quá trình thảo luận nhóm, giáo viên quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần.
– Giáo viên cho 1-2 học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả và chốt cách làm.
*Lưu ý là giáo viên có thể bổ sung thêm hoạt động cho học sinh thực hành dán 3
hình vuông/hình tròn/ bằng giấy đâu lưng vào nhau.
2.2. Thực hiện sản phẩm (làm cây thông giáng sinh)
– Giáo viên phát nguyên vật liệu cần thiết cho các nhóm (mẫu cắt cây thông, đất
sét, kéo, hồ dán, giấy màu, băng keo).
– Giáo viên hướng dẫn học sinh làm cây thông theo các bước như sau:
21
Từ 1 bìa đã in mẫu, cắt rời để được 4
hình tam giác
Xếp các tam giác từ nhỏ ở trên, lớn ở
dưới, các tầng cách nhau 3cm rồi dán
lại để được một cây thông
Làm tương tự cho 2 bìa mẫu còn lại
Gấp đôi mặt cây thông và dán nửa của
mặt thứ nhất với nửa của mặt thứ hai
Dán lại
Gắn thân cây có đế đứng được
Hình 3.32: Cách làm cây thông
– Giáo viên dặn dò các nhóm xem lại các tiêu chí của sản phẩm để bảo đảm đạt
yêu cầu; đồng thời bảo quản tốt dụng cụ, vật liệu, giữ vệ sinh trong quá trình làm sản
phẩm.
– Giáo viên theo dõi, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc của học sinh trong quá trình làm
sản phẩm của học sinh khi cần.
3. Hoạt động 3: Báo cáo/ Tổng kết, đánh giá
⮚ Mục tiêu:
– Trưng bày, giới thiệu với tập thể lớp về sản phẩm cây thông giáng sinh; chia sẻ
được cảm nhận về sản phẩm.
22
⮚ Nội dung:
– Giáo viên bố trí một góc trưng bày trước lớp và đặt sẵn bảng tên của các nhóm.
Học sinh các nhóm đặt sản phẩm vào đúng vị trí của nhóm mình.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh đại diện nhóm trình bày sản phẩm với các nội
dung gợi ý:
+ Cây thông giáng sinh của nhóm gồm các bộ phận bên ngoài nào?
+ Em đã dùng những nguyên vật liệu để tạo các bộ phận bên ngoài của cây?
+ Em đã trang trí gì cho cây thông giáng sinh của mình?
– Các nhóm còn lại không nêu lại những nội dung giống với nhóm trước mà bổ
sung những nội dung mà nhóm trước chưa trình bày.
– Giáo viên nêu lại tiêu chí đánh giá sản phẩm và tổ chức đánh giá:
(1) Học sinh đánh giá: Mỗi nhóm được phát một phiếu bình chọn. Sau đó, dự
quan sát tất cả các sản phẩm, chọn ra một sản phẩm yêu thích nhất và viết số
thứ tự của nhóm làm sản phẩm đó (ví dụ, nếu yêu thích nhóm 1 thì viết số 1).
Đại diện nhóm gửi phiếu bình chọn cho giáo viên.
(2) Giáo viên đánh giá: tiến hành công khai đánh giá sản phẩm các nhóm dựa
theo tiêu chí đã nêu, sau đó bình chọn cho sản phẩm yêu thích nhất. Giáo viên
tổng kết số phiếu bình chọn, tuyên dương nhóm có sản phẩm yêu thích nhất và
khuyến khích, động viên học sinh cả lớp.
– Giáo viên có thể đặt 1 số câu hỏi thảo luận mở rộng:
+ Nếu được tự lựa chọn nguyên vật liệu thì nhóm em sẽ chọn nguyên vật liệu
làm rễ, thân, lá cây?
+ Cảm nhận của em khi sản phẩm hoàn thành là gì? Trong khi làm sản phẩm
và làm việc nhóm, nhóm em gặp những khó khăn gì?
– Giáo viên chốt lại các nội dung quan trọng của chủ đề: nhận diện một số đặc
điểm nổi bật và vẽ và nói về các bộ phận bên ngoài của cây.
23
IV. PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập 1 – Tìm hiểu “cơ thể” của cây thông
2. Phiếu học tập 2
PHIẾU HỌC TẬP 2
A. Thực hành (theo nhóm)
Câu hỏi
Trả lời
Nếu dùng 1 hình tam giác để làm 1 tầng thì em cần mấy
tam giác?
Các tam giác này sẽ bằng nhau hay lớn nhỏ khác nhau?
Xếp các tam giác thế nào để được các tầng của một mặt
cây thông?
Làm thế nào để dán 3 mặt cây thông lại với nhau?
Dùng vật liệu gì làm thân cây?
Đặt thân cây ở đâu?
Làm thế nào để cây thông đứng được?
Trang trí như thế nào? Bằng vật liệu...
GIÁO DỤC STEAM 1
(Tài liệu tham khảo dành cho CBQL, GV cấp tiểu học)
Bản dự thảo Ver 4.0
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM LỚP 1 ............................ 2
3.1. Định hướng xây dựng chủ đề STEM lớp 1 ...................................................... 2
3.2. Ma trận chủ đề STEM lớp 1 ............................................................................ 3
3.3. Minh họa một số chủ đề STEM lớp 1.............................................................. 8
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: Trợ thủ việc nhà ............................... 8
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: Cơ thể của cây ............................... 17
1
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM LỚP 1
3.1. Định hướng xây dựng chủ đề STEM lớp 1
Bước vào lớp 1, học sinh đầu cấp tiểu học bắt đầu làm quen với chữ cái, ghép vần,
tập đọc, tập viết chữ và con số. Chính vì vậy mà chương trình 2018 dành hẳn nửa lượng
thời gian gồm 420 tiết cho môn Tiếng Việt. Tương đương với thời lượng này, 420 tiết
nữa dành cho 6 môn học còn lại gồm có Toán, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Giáo dục
thể chất, Mĩ thuật và Hoạt động trải nghiệm. Thường thì phải sau vài tháng học lớp 1,
trẻ mới có thể diễn đạt ý kiến bằng lời nói, đọc được văn bản ngắn, viết được một vài
câu đơn giản.
Do vậy, sự có mặt của các môn học ở lớp 1 có liên quan trực tiếp đến hoạt động
giáo dục STEM còn rất khiêm tốn:
- Môn Toán: học sinh bắt đầu làm quen với chữ số, phép toán cộng và phép toán
trừ (chuyển từ phép đếm sang phép cộng), làm quen với một số hình hình học cơ bản
và ghép các hình này để tạo thành một hình mới có ý nghĩa hoặc dùng để trang trí. Môn
học này ứng với thành tố M-Toán học trong giáo dục STEM.
- Môn Tự nhiên xã hội có phần thế giới tự nhiên chiếm khoảng một nửa nội dung
môn học với 3 chủ đề: Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái đất và bầu
trời. Phần tự nhiên của môn học này đại diện cho thành tố S-Khoa học trong giáo dục
STEM. Trong đó, học sinh có thể khám phá một số hiện tượng khoa học tự nhiên đơn
giản và vận dụng vào thực hành.
- Môn Mĩ thuật bao gồm hai mạch nội dung chính là Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật
ứng dụng, nhằm phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh. Đặc biệt mạch nội dung Mĩ
thuật ứng dụng gắn liền với hoạt động thực hành và giúp phát triển thành phần năng
lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ nên có ưu thế trong giáo dục STEM. Mặt khác, nội
dung thực hành trong môn Mĩ thuật ở lớp 1 lại có Thể loại Thủ công và hoạt động thực
hành của học sinh là Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D, 3D bao gồm các hình
thức làm đồ chơi, đồ dùng học tập nên liên quan đến thao tác tay và việc sử dụng các
dụng cụ, tức là thành tố E-Kĩ thuật trong giáo dục STEM. Bên cạnh đó, định hướng
chọn lựa làm Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo; vật liệu sưu tầm,
2
tái sử dụng, gắn liền với hiểu biết về vật liệu, hay còn là yếu tố E-Công nghệ trong
giáo dục STEM.
Như vậy, ba môn học nói trên gần như hoàn toàn phù hợp và thuận lợi trong việc
xây dựng hoạt động trải nghiệm STEM cho học sinh lớp 1. Tuy nhiên, hoạt động trải
nghiệm STEM dành cho học sinh lớp 1 chỉ nên ở hai dạng thức cụ thể:
- Hoặc là tạo ra một đồ vật, dụng cụ đơn giản, đồ chơi,… theo hướng dẫn của giáo
viên và học sinh có thể tự sáng tạo thêm trên sản phẩm cũng như giải thích đơn giản
được vì sao cần làm như thế này hay như thế kia;
- Hoặc là quan sát khám phá một vài hiện tượng tự nhiên rồi mô tả lại và thực hiện
các hành động lựa chọn trong cuộc sống cho phù hợp với qui luật tự nhiên ấy.
3.2. Ma trận chủ đề STEM lớp 1
Trong phần này, các chủ đề STEM của khối lớp 1 được giới thiệu tóm lược yêu
cầu cần đạt trong mạch kiến thức các môn tích hợp thuộc lĩnh vực STEM; đồng thời
đề cập loại hình hoạt động giáo dục STEM dự kiến triển khai.
Tất cả các chủ đề STEM của lớp 1 trong tài liệu này đều triển khai ở hình thức
Hoạt động trải nghiệm STEM.
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Toán
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật thông qua việc sử
dụng vật thật.
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử
dụng vật thật.
1
Trợ thủ
việc nhà
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
cm.
Mĩ thuật
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
3
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
Tự nhiên và Xã hội
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng,
ngăn nắp.
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
Hoạt động trải nghiệm
– Biết tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng.
– Biết cách sử dụng một số dụng cụ gia đình một cách an toàn.
Toán
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Mĩ thuật
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
2
Hoa yêu
thương nở – Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
rộ
– Sử dụng được chấm, nét, màu sắc khác nhau để trang trí sản phẩm.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
Hoạt động trải nghiệm
– Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện tình yêu thương với các
thành viên trong gia đình phù hợp với lứa tuổi.
Toán
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ) thông
qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
3
Máy tính
cộng-trừ
Mĩ thuật
– Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D (Đồ dùng học tập).
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo quản đồ dùng học
tập.
– Tạo được sản phẩm từ vật liệu dạng hình.
4
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Tự nhiên và Xã hội
- Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của một số con vật.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật.
Mĩ thuật
4
Công viên - Tạo được một số loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để mô phỏng
nổi
đối tượng.
Toán
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật
thật.
Toán
- Nhận diện hình chữ nhật thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học
tập cá nhân hoặc vật thật.
- Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật thông qua
việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
5
Hộp sơ cứu
- Nhận biết được “dài hơn”, “ngắn hơn”.
Tự nhiên và Xã hội
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà
có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng
không cẩn thận.
Mĩ thuật
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
Toán
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Mĩ thuật
6
Thước tách – Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D (Đồ dùng học tập).
gộp
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
5
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Tự nhiên và Xã hội
– Nêu được tên, chức năng của thị giác.
– Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ mắt.
Mĩ thuật
7
Thế giới
màu sắc
– Nêu được tên một số màu; bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận
về hình ảnh chính ở sản phẩm.
– Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản
phẩm của cá nhân, của bạn bè.
– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng
như màu vẽ, giấy màu,… trong thực hành, sáng tạo.
Toán học
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Tự nhiên và Xã hội
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của cây thường gặp.
– Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được
tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
Mĩ thuật
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
8
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
Cơ thể của
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
cây
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
Toán
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng
học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử
dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
cm.
6
STT
Chủ đề
Nội dung tích hợp trong chủ đề
Toán
– Nhận biết được mỗi tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày
trong tuần lễ.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến
xem lịch (loại lịch tờ hằng ngày).
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
Mĩ thuật
9
Tờ lịch
sáng tạo
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
Tự nhiên và Xã hội
– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia
đình.
Tự nhiên và Xã hội
– Mô tả được một số hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh,
gió,... ở mức độ đơn giản.
– Nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hàng ngày.
Mĩ thuật
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
10
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Chong
chóng gió – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
– Sử dụng được chấm, nét, màu sắc khác nhau để trang trí sản phẩm.
Toán học
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, thông qua
đồ dùng cá nhân hay vật thật.
7
3.3. Minh họa một số chủ đề STEM lớp 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: TRỢ THỦ VIỆC NHÀ
Thời lượng: 2 tiết
NỘI DUNG TÍCH HỢP TRONG CHỦ ĐỀ
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật thông qua việc sử dụng
vật thật.
Toán
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng
vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Mĩ thuật
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực
hành, sáng tạo.
Tự nhiên
và Xã hội
HĐ trải
nghiệm
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn
nắp.
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
– Biết tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng.
– Biết cách sử dụng một số dụng cụ gia đình một cách an toàn.
I. Mục tiêu
1. Năng lực
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp (cần
xếp quần áo cho gọn);
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp (xếp quần áo).
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra dụng cụ gấp áo.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo ra sản phẩm (bìa cứng, băng
dính, kéo, …) và biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn.
– Nêu được tên một số công cụ (kéo, thước, bút, băng dính…) vật liệu (giấy bìa
cứng,,…) để làm dụng cụ xếp quần áo.
8
– Chia sẻ được ý định sử dụng dụng cụ gấp áo là để gấp áo nhanh, gọn và cách sử
dụng là đặt dụng cụ bên dưới áo rồi thực hiện thao tác gấp từ hai phía trái, phải và từ
dưới.
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật thông qua việc sử dụng vật thật (quan
sát dụng cụ gấp áo);
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng vật thật
(lắp ghép tạo dụng cụ gấp áo);
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm (khi đo và
cắt các hình chữ nhật làm dụng cụ gấp áo).
– Biết tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng (xếp quần áo). Biết cách sử dụng một
số dụng cụ gia đình một cách an toàn (dụng cụ gấp áo).
– Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện sản phẩm.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chú ý khi quan sát hiện tượng.
– Có trách nhiệm và hoàn thành nhiệm vụ được phân công trong nhóm. Tích cực,
chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý hoặc điều chỉnh trong quá trình làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Mẫu dụng cụ gấp áo đã được làm sẵn trước, 1 áo thun lớn và 1 áo thun nhỏ, phiếu
học tập, phiếu đánh giá (cho học sinh).
2. Chuẩn bị của học sinh
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Áo thun
4-5 áo/nhóm
2
Bìa các tông mỏng, kích 1 tấm
thước 60cm x 60cm
3
Bút chì
1 cái/nhóm
9
Hình ảnh minh hoạ
4
Thước kẻ
1 cái/nhóm
5
Kéo
1 cái/nhóm
6
Băng dính 1 mặt bản to
1 cuộn/nhóm
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ/ vấn đề
⮚ Mục tiêu
– Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp (cần
xếp quần áo cho gọn).
– Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp (xếp quần áo).
– Nhận dạng được hình vuông, hình chữ nhật khi quan sát dụng cụ gấp áo.
– Ghi nhận được nhiệm vụ là làm một dụng cụ gấp áo.
⮚ Nội dung
1.1. Đặt vấn đề
– Giáo viên cho học sinh xem video bối cảnh: Mẹ bảo Mai thay đồ đẹp để cùng
mẹ đi ra phố. Mai mở ngăn tủ của mình để tìm áo đẹp nhưng quần áo rất lộn xộn trong
ngăn tủ nên em phải mất một lúc lâu tìm kiếm. Mẹ gọi mãi, Mai mới lấy xong bộ đồ
để mặc và đi cùng mẹ ra phố. Mai thầm ước: phải chi quần áo đã được xếp ngay ngắn,
gọn gàng sẵn nhỉ!
– Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Theo em, vì sao mẹ phải chờ bạn Mai lâu như vậy?
+ Quần áo trong ngăn tủ nên như thế nào thì dễ tìm và gọn gàng hơn?
+ Em có biết cách gấp áo cho gọn rồi bỏ vào ngăn tủ chưa?
+ Em thường xếp chiếc áo như thế nào?
– Giáo viên cho các nhóm học sinh tự thực hành cách gấp áo bằng tay (mỗi học
sinh đã được yêu cầu đem theo một chiếc áo thun học thể dục chẳng hạn).
– Giáo viên chuẩn bị 1 bàn ở trước lớp, đề nghị mỗi nhóm cử đại diện đem các áo
đã xếp xong chồng lên nhau thành 1 xấp và yêu cầu cả lớp quan sát xem có gọn không
10
và các áo sau khi xếp có lớn đều nhau không. Nếu đều đặn thì giáo viên lấy ra hai áo
khác kích cỡ rõ rệt mà mình đã chuẩn bị sẵn, mời hai học sinh xung phong lên trước
lớp, mỗi em xếp một áo. Sau khi xong, giáo viên đề nghị đặt hai áo này chồng lên nhau
để học sinh thấy là không đẹp, không gọn vì cái to cái nhỏ.
– Từ đây, giáo viên đặt vấn đề: làm thế nào để gấp áo vừa nhanh lại vừa có cùng
kích cỡ sau khi xếp?
1.2. Quan sát cách gấp áo bằng dụng cụ gấp và nhận nhiệm vụ
– Giáo viên lấy dụng cụ gấp áo mà mình đã chuẩn bị sẵn, thực hiện thao tác gấp
3-4 chiếc áo khác kích cỡ với dụng cụ này.
Hình 3.1: Dụng cụ gấp áo
– Học sinh quan sát thao tác của giáo viên và quan sát sản phẩm áo sau khi được
gấp.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
+ Những chiếc áo sau khi được gấp bằng dụng cụ gấp áo trông như thế nào?
Nếu thử chồng các áo này lên nhau thì chúng có đều nhau không? (Mỗi chiếc
áo được gấp gọn gàng, khi chồng lên nhau thì kích thước bằng nhau).
+ Gấp áo bằng dụng cụ này có nhanh không? Có dễ không? Sau khi gấp tất cả
áo xong, cất vào ngăn/tủ có gọn không? (Nhanh hơn, dễ hơn và cùng kích cỡ
sau khi gấp áo nên cất trong ngăn/tủ tiện gọn ghẽ hơn.
– Học sinh hoạt động theo nhóm 4-6 thành viên. Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện phiếu khảo sát ý kiến trong nhóm: Em thích cách gấp nào hơn? Vì sao?
– Giáo viên cho học sinh quan sát dụng cụ gấp áo và giới thiệu: Đây là một trợ thủ
việc nhà vì nó sẽ giúp chúng ta gấp áo nhanh, gọn, cùng kích cỡ sau khi gấp nên sẽ
tiện cho việc cất trong ngăn tủ.
– Giáo viên giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm sẽ thực hiện làm một trợ thủ việc nhà, đó là
“dụng cụ gấp áo” để giúp bạn Mai làm việc nhà nhé.
11
– Giáo viên thông báo các yêu cầu của dụng cụ gấp áo như sau:
(1) Dụng cụ gấp áo khi không sử dụng và gấp gọn lại phải có dạng như hình
chữ nhật mẫu được cung cấp.
(2) Dụng cụ gấp áo dễ sử dụng và dễ gấp lại khi cất đi.
(3) Dụng cụ gấp áo được trang trí đẹp mắt và có logo hoặc có tên của nhóm.
2. Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ/Giải quyết vấn đề
2.1. Khám phá dụng cụ gấp áo và thảo luận phương án thực hiện:
– Giáo viên cho học sinh quan sát dụng cụ gấp áo và đặt các câu hỏi định hướng
cho học sinh:
Hình 3.2: Dụng cụ gấp áo
+ Dụng cụ gấp áo này lằm bằng vật liệu gì? (Bằng bìa carton)
+ Khi mở ra, dụng cụ gấp áo có hình gì? (Hình chữ nhật)
+ Dụng cụ này được ghép lại từ bao nhiêu bìa hình chữ nhật? (4)
+ Vì sao có thể gấp lại và mở ra được? (vì có dán băng dính)
+ Dán băng dính thế nào thì gấp mở được? (đặt hai bìa sát nhau và cố định
bằng 2 mẩu băng dính nhỏ ở hai đầu rồi dán băng dính dọc theo chiều dài mép
hai bìa)
– Giáo viên cho học sinh thực hành dán nối hai mẩu bìa theo các bước như sau:
+ Trải băng dính bản lớn hướng lên trên và đặt mép cần dán của tấm bìa thứ
nhất vào giữa băng dính, sau đó đặt mép bìa thứ hai sát mép bìa này;
+ Cắt phần băng dính dư ở hai đầu cho sát và thử gấp lại như đóng quyển vở.
12
Hình 3.3: Cách dán hai mép bìa để gấp mở được
+ Làm sao để vẽ được hình chữ nhật số 1, 2, 3, 4 lên bìa cứng?
– Giáo viên cho học sinh thực hành vẽ vết của tấm bìa mẫu lên giấy bìa carton theo
các bước như sau:
+ Đặt bìa mẫu hình chữ nhật lên giấy bìa cứng, dùng bút chì dựa vào biên hình
chữ nhật và vẽ đường xung quanh hình chữ nhật này rồi cắt theo đường vẽ.
Hình 3.4: Cách vẽ bìa hình chữ nhật lên giấy bìa làm dụng cụ gấp áo
– Học sinh thảo luận và điền vào phiếu học tập.
– Giáo viên cho học sinh đại diện một nhóm đọc lại các ý trong phiếu học tập và
giáo viên chốt phương án thiết kế.
2.2. Thực hiện sản phẩm
– Học sinh thực hiện làm sản phẩm theo nhóm. Giáo viên quan sát, hỗ trợ, ghi nhận
tinh thần làm việc của các nhóm.
+ Dán bìa 3 và 4 với nhau trước thành bìa 3-4;
13
Hình 3.5a: Cách dán dụng cụ gấp áo-Bước 1
+ Dán bìa 1 vào bên trái bìa 3-4, cuối cùng dán bìa 2 vào bên phải bìa 3-4
Hình 3.5b: Cách dán dụng cụ gấp áo-Bước 2
– Dự kiến các trường hợp có thể xảy ra và cần điều chỉnh:
+ Khó gấp áo vì khi dán băng dính, đã đặt hai mép bìa sát nhau quá dán lại.
+ Dán hai mép bìa không dài bằng nhau xoay chiều để dán lại/cắt bìa mới,...
3. Hoạt động 3: Báo cáo/Tổng kết, đánh giá
– Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi gấp nhanh 5 áo theo hình thức tiếp sức và
với sản phẩm “trợ thủ việc nhà thông minh”.
– Các học sinh cùng nhóm xếp hàng dọc và luân phiên mỗi em xếp 1 áo. Nhóm
nào xong nhanh nhất và xếp đẹp, ngay ngắn, đều nhau, gọn gàng nhất thì thắng cuộc.
Đặt áo lên dụng cụ gấp áo gấp bìa 1 sang phải gấp bìa 2 sang trái gấp bìa 3
Hình 3.6: Cách gấp áo bằng dụng cụ
– Giáo viên cho các nhóm phát biểu suy nghĩ về tính hữu dụng của sản phẩm và
thực hiện đánh giá sản phẩm của nhóm bạn theo phiếu đánh giá (xem Phụ lục).
– Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương tinh thần làm việc của học sinh.
IV. Phụ lục
1. Phiếu học tập
14
PHIẾU HỌC TẬP
A. Thực hành (theo nhóm)
Câu hỏi
Trả lời
- Dụng cụ gấp áo làm bằng vật liệu gì?
- Khi mở ra, dụng cụ gấp áo có hình gì?
- Dụng cụ này được ghép lại từ bao nhiêu
tấm rời?
- Làm thế nào để có thể gấp hai tấm kề
nhau lại và mở ra được?
- Làm thế nào để vẽ được hình từng tấm
theo mẫu lên giấy bìa cứng?
- Dán băng dính thế nào thì gấp mở dụng
cụ được?
B. Phân công
Thành viên
Nhiệm vụ
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 1
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 2
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 3
Bạn …………………………………… sẽ
vẽ và cắt hình 4
Bạn …………………………………… sẽ
2. Phiếu khảo sát
15
dán và trang trí dụng cụ gấp áo
3. Phiếu đánh giá
4. Sản phẩm minh họa
Hình 3.7: Sản phẩm minh họa Dụng cụ gấp áo
16
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM: CƠ THỂ CỦA CÂY
Thời lượng: 2 tiết
NỘI DUNG TÍCH HỢP TRONG CHỦ ĐỀ
Môn học
Tự nhiên
và Xã hội
Yêu cầu cần đạt
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên
ngoài nổi bật của cây thường gặp.
– Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được
tên các bộ phận bên ngoài của một số cây.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Mĩ thuật
Toán
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực
hành, sáng tạo.
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng
học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng
bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
I. Mục tiêu
1. Năng lực
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật
của cây thường gặp (cây thông).
– Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được tên các bộ
phận bên ngoài của một số cây.
– Biết cách sử dụng kéo, hồ dán,… để làm cây thông giáng sinh từ vật liệu bìa
cứng, hạt xốp, keo,... ; có dùng các chấm, nét, màu sắc để trang trí sản phẩm.
– Nêu được tên các màu đặc trưng của cây thông giáng sinh, tuyết và vật trang trí.
– Bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh chính ở sản phẩm và nói
được ý định sử dụng cây thông là để trang trí nhân dịp Giáng sinh.
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng vật thật (bìa tam giác).
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng vật thật
(lắp ghép các tam giác làm các tầng cho cây thông giáng sinh).
– Biết phân công nhiệm vụ nhóm; hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi
thực hiện sản phẩm; trình bày được sản phẩm học tập bằng lời.
17
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chú ý khi quan sát và thực hiện sản phẩm.
– Có ý thức trách nhiệm với nhiệm vụ học tập được giao, chủ động hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn và đúng yêu cầu, thời gian quy định; Có ý thức giữ
gìn và bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, đất nặn, giấy bìa
màu, ... trong thực hành, sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của Giáo viên
STT Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1 bộ/nhóm
Xem phụ lục 1
1
Mẫu cắt 3 cây thông
2
Hạt xốp màu trắng và các màu 1 gói/nhóm
khác
4
Đĩa nhựa (đường kính khoảng 1 cái/nhóm
20cm)
Bộ dán sticker
1 sticker/HS
6
Phiếu học tập 1
1 tờ/nhóm
Xem phụ lục 1
7
Phiếu học tập 2
1 tờ/nhóm
Xem phụ lục 2
8
Phiếu đánh giá
1 tờ/nhóm
Xem phụ lục 4
Bảng tên nhóm
1 cái/nhóm
Phiếu bình chọn
1 phiếu/nhóm
5
9
10
2. Chuẩn bị của học sinh
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Giấy màu, đất sét
1 bộ/nhóm
2
Keo khô, kéo, băng keo hai mặt
1 bộ/ nhóm
3
Bút màu
1 bộ/ nhóm
18
Hình ảnh minh hoạ
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ/vấn đề
⮚ Mục tiêu:
– Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật
của cây thông.
– Sử dụng được tranh/hình có sẵn để chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài
của cây thông.
– Nêu được tên các màu đặc trưng của cây thông, tuyết và vật trang trí.
– Ghi nhận được nhiệm vụ là làm một cây thông giáng sinh.
⮚ Nội dung:
1.1. Đặt vấn đề – Khám phá cây thông – cây thông giáng sinh
– Giáo viên vấn đề là cần làm cây thông để trang trí nhân dịp Giáng sinh. Giáo
viên đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Cây thông có hình dạng thế nào nhỉ?
+ Nhìn bên ngoài, cây thông có những bộ phận nào?
+ Có thể dùng những vật liệu gì để làm các bộ phận đó?
+ Làm thế nào để cây thông giả có thể đứng vững được?
+ Cần trang trí cây thông thế nào để phù hợp với ngày lễ Giáng sinh?
– Giáo viên giới thiệu: “Cây thông là một loài cây có thể phát triển và tươi tốt
quanh năm dù khí hậu có lạnh lẽo hay giá buốt. Vì vậy, các quốc gia phương Tây đã
lựa chọn cây thông để làm biểu tượng của Giáng sinh.”
– Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng tên nhóm và yêu cầu mỗi nhóm viết tên
nhóm vào và vẽ trang trí tùy thích trên bảng tên nhóm và gửi lại cho giáo viên. Sau đó,
giáo viên đặt số thứ tự cho các nhóm (ví dụ, nhóm 1 - nhóm ngôi sao).
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh cây thông thật:
Hình 3.30: Cây thông
19
– Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu đặc điểm và các bộ phận bên ngoài của cây
thông thông qua phiếu học tập 2 (xem phụ lục) theo nhóm..
Nhiệm vụ 1:
● Nhìn từ xa, cây thông có hình dạng gì?
● Lá cây thông có màu gì?
● Thân cây có hình dạng gì?
*Giáo viên chốt kiến thức: Cây thông có dạng một hình tam giác. Lá cây thông có màu
xanh đậm. Thân cây có dạng hình trụ.
Nhiệm vụ 2:
Vẽ cây thông.
*Giáo viên lưu ý học sinh xác định vị trí của rễ và vẽ
thêm rễ cho cây thông.
Yêu cầu 2:
Em hãy vẽ mũi tên chỉ vào các bộ phận bên ngoài của cây thông và gih tên của bộ phận
đó.
*Giáo viên chốt: Các cây, ví dụ cây thông, thường có ba bộ phận chính là rễ, thân, lá.
Ngoài ra, một số cây còn có hoa và quả.
– Giáo viên có thể hỏi thêm học sinh:
+ Cây thông em vừa vẽ có mấy tầng?
+ Nếu cắt ra thì cây thông này có đứng được không?
– Giáo viên dựa trên câu trả lời của học sinh để chuyển giao nhiệm vụ.
1.2. Nhận nhiệm vụ.
– Giáo viên đề nghị các em làm một cây thông giáng sinh với yêu cầu như sau:
(1) Cây thông có các bộ phận: gốc, thân, tầng lá.
(2) Cây thông có 4 tầng lá và mỗi tầng cách nhau 3 cm.
(3) Các tầng lá được sắp xếp theo thứ tự tầng nhỏ ở trên và tầng lớn ở dưới.
(4) Cây thông đứng được và có trang trí phù hợp với ngày Giáng sinh.
2. Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ
⮚ Mục tiêu:
– Nhận dạng được hình tam giác thông qua việc sử dụng vật thật (bìa tam giác).
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng vật thật
(lắp ghép các tam giác làm các tầng cho cây thông giáng sinh).
– Biết cách sử dụng kéo, hồ dán,… để làm cây thông giáng sinh từ vật liệu bìa
cứng, hạt xốp, keo,... ; có dùng các chấm, nét, màu sắc để trang trí sản phẩm.
– Nêu được tên các màu đặc trưng của cây thông giáng sinh, tuyết và vật trang trí.
20
– Bước đầu mô tả, chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh chính ở sản phẩm và nói
được ý định sử dụng cây thông là để trang trí nhân dịp Giáng sinh.
– Biết phân công nhiệm vụ nhóm; hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi
thực hiện sản phẩm; trình bày được sản phẩm học tập bằng lời.
⮚ Nội dung:
2.1. Thảo luận phương án
– Giáo viên cho học sinh xem hình sản phẩm mẫu và vật liệu:
Hình 3.31: Cây thông 3 mặt bằng giấy và vật liệu
– Giáo viên đặt các câu hỏi:
+ Nếu dùng 1 hình tam giác để làm 1 tầng thì em cần mấy tam giác?
+ Các tam giác này sẽ bằng nhau hay lớn nhỏ khác nhau?
+ Xếp hai tam giác thế nào để được 2 tầng? (xếp chồng lên nhau và so le)
+ Làm thế nào để dán 3 mặt cây thông lại với nhau? (Giáo viên hướng dẫn khi
học sinh thực hiện)
+ Dùng vật liệu gì làm thân cây? (que tre)
+ Đặt thân cây ở đâu? (giữa)
+ Làm thế nào để cây thông đứng được? (đặt lên viên đất sét nặn hình)
+ Trang trí như thế nào? Bằng vật liệu gì? (vẽ, dán hạt xốp,...)
– Học sinh thảo luận nhóm và ghi ngắn gọn câu trả lời vào Phiếu học tập 2. Trong
quá trình thảo luận nhóm, giáo viên quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần.
– Giáo viên cho 1-2 học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả và chốt cách làm.
*Lưu ý là giáo viên có thể bổ sung thêm hoạt động cho học sinh thực hành dán 3
hình vuông/hình tròn/ bằng giấy đâu lưng vào nhau.
2.2. Thực hiện sản phẩm (làm cây thông giáng sinh)
– Giáo viên phát nguyên vật liệu cần thiết cho các nhóm (mẫu cắt cây thông, đất
sét, kéo, hồ dán, giấy màu, băng keo).
– Giáo viên hướng dẫn học sinh làm cây thông theo các bước như sau:
21
Từ 1 bìa đã in mẫu, cắt rời để được 4
hình tam giác
Xếp các tam giác từ nhỏ ở trên, lớn ở
dưới, các tầng cách nhau 3cm rồi dán
lại để được một cây thông
Làm tương tự cho 2 bìa mẫu còn lại
Gấp đôi mặt cây thông và dán nửa của
mặt thứ nhất với nửa của mặt thứ hai
Dán lại
Gắn thân cây có đế đứng được
Hình 3.32: Cách làm cây thông
– Giáo viên dặn dò các nhóm xem lại các tiêu chí của sản phẩm để bảo đảm đạt
yêu cầu; đồng thời bảo quản tốt dụng cụ, vật liệu, giữ vệ sinh trong quá trình làm sản
phẩm.
– Giáo viên theo dõi, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc của học sinh trong quá trình làm
sản phẩm của học sinh khi cần.
3. Hoạt động 3: Báo cáo/ Tổng kết, đánh giá
⮚ Mục tiêu:
– Trưng bày, giới thiệu với tập thể lớp về sản phẩm cây thông giáng sinh; chia sẻ
được cảm nhận về sản phẩm.
22
⮚ Nội dung:
– Giáo viên bố trí một góc trưng bày trước lớp và đặt sẵn bảng tên của các nhóm.
Học sinh các nhóm đặt sản phẩm vào đúng vị trí của nhóm mình.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh đại diện nhóm trình bày sản phẩm với các nội
dung gợi ý:
+ Cây thông giáng sinh của nhóm gồm các bộ phận bên ngoài nào?
+ Em đã dùng những nguyên vật liệu để tạo các bộ phận bên ngoài của cây?
+ Em đã trang trí gì cho cây thông giáng sinh của mình?
– Các nhóm còn lại không nêu lại những nội dung giống với nhóm trước mà bổ
sung những nội dung mà nhóm trước chưa trình bày.
– Giáo viên nêu lại tiêu chí đánh giá sản phẩm và tổ chức đánh giá:
(1) Học sinh đánh giá: Mỗi nhóm được phát một phiếu bình chọn. Sau đó, dự
quan sát tất cả các sản phẩm, chọn ra một sản phẩm yêu thích nhất và viết số
thứ tự của nhóm làm sản phẩm đó (ví dụ, nếu yêu thích nhóm 1 thì viết số 1).
Đại diện nhóm gửi phiếu bình chọn cho giáo viên.
(2) Giáo viên đánh giá: tiến hành công khai đánh giá sản phẩm các nhóm dựa
theo tiêu chí đã nêu, sau đó bình chọn cho sản phẩm yêu thích nhất. Giáo viên
tổng kết số phiếu bình chọn, tuyên dương nhóm có sản phẩm yêu thích nhất và
khuyến khích, động viên học sinh cả lớp.
– Giáo viên có thể đặt 1 số câu hỏi thảo luận mở rộng:
+ Nếu được tự lựa chọn nguyên vật liệu thì nhóm em sẽ chọn nguyên vật liệu
làm rễ, thân, lá cây?
+ Cảm nhận của em khi sản phẩm hoàn thành là gì? Trong khi làm sản phẩm
và làm việc nhóm, nhóm em gặp những khó khăn gì?
– Giáo viên chốt lại các nội dung quan trọng của chủ đề: nhận diện một số đặc
điểm nổi bật và vẽ và nói về các bộ phận bên ngoài của cây.
23
IV. PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập 1 – Tìm hiểu “cơ thể” của cây thông
2. Phiếu học tập 2
PHIẾU HỌC TẬP 2
A. Thực hành (theo nhóm)
Câu hỏi
Trả lời
Nếu dùng 1 hình tam giác để làm 1 tầng thì em cần mấy
tam giác?
Các tam giác này sẽ bằng nhau hay lớn nhỏ khác nhau?
Xếp các tam giác thế nào để được các tầng của một mặt
cây thông?
Làm thế nào để dán 3 mặt cây thông lại với nhau?
Dùng vật liệu gì làm thân cây?
Đặt thân cây ở đâu?
Làm thế nào để cây thông đứng được?
Trang trí như thế nào? Bằng vật liệu...
 






Các ý kiến mới nhất