Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 4. Đo thể tích vật rắn không thấm nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn Thảo
Ngày gửi: 20h:00' 24-11-2015
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn Thảo
Ngày gửi: 20h:00' 24-11-2015
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 05, tiết 05
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 06: LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG
I. Mục tiêu:
1. kiến thức:
_ Nêu được TD về tác dụng đẩy kéo của lực
_ Nêu được TD về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
2. Kĩ năng:
Xác định được phương, chiều của lực
3. Thái độ:
_ Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng vật lí và rút ra qui luật
_ Có thái độ say mê môn học, có thái độ hợp tác giúp đở bạn bè
II. chuẩn bị:
1. Nội dung:
GV: Nghiên cứu kĩ nôi dung bài 06 SGK, SBT, SGV để soạn giáo án
HS: Soạn bài 06
2. Đồ dùng dạy học:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 xe lăng con, 1 lò xo lá tròn, 1 lò so xoắn, 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá TN
Chuẩn bị cho cả lớp: bảng phụ, tranh
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
NÔI DUNG
HĐ 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, tạo tình huống: (7 phút)
MT: Kiểm tra theo dõi quá trình học tập của HS
Nắm được nội dung cần nghiên cứu
DC: tranh
_ HS1 trả lời
_ CN nhận xét, bổ sung
_ HS2 trả lời
_ CN nhận xét, bổ sung
_ CN có thể nêu:
+ HS bên phải tác dụng lực đẩy lên cái tủ
+ HS bên trái tác dụng lực kéo lên cái tủ
_ CN nhận xét, bổ sung
_ CN nghe và ghi tựa
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
_ YCHS1 tả lời: Khối lượng của một vật chỉ gì? Kể tên các đơn vị đo khối lượng. trong đó đơn vị nào là đơn vị chính? (K1)
Đổi đơn vị sau: (K4)
1 t = …..kg
1 lạng =…..g
1g=……mg
_ Gọi CN nhận xét, bổ sung (nếu cần)
_ GV nhận xét, ghi điểm
_ YCHS2 trả lời câu hỏi: Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì? Kể tên các loại cân mà em biết? Khi đo khối lượng ta cần chú ý điều gì? (K1)
_ Gọi CN nhận xét, bổ sung (nếu cần)
_ GV nhận xét, ghi điểm
3. Tạo tình huống:
_ YCCN quan sát hình ở đầu bài và cho biết ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ?
_ Gọi CN nhận xét, bổ sung (nếu cần)
_ Vậy: Tại sao gọi là lực đẩy? Tại sao gọi là lực kéo? Để tìm hiểu vấn đề này. Chúng ta cùng nghiên cứu vào bài 06: “Lực _ Hai lực cân bằng”
HS1:
+ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật (3đ)
+ Đơn vị khối lượng là kg
Lớn hơn kg có: tấn, tạ, yến
Nhỏ hơn kg có: hg (lạng), dag, g, mg (4đ)
1t=1000kg
1 lạng=100g
1g=1000mg (3đ)
HS2:
+ Để đo khối lượng ta dùng cân (1đ)
+ Các loại cân thường dùng là: cân rô béc van, cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân tiểu li, cân y tế (6đ)
+ Khi đo khối lượng ta cần chú ý phải chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp. (3đ)
Bài 06: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
HĐ 2: Hình thành khái niệm lực (13 phút)
MT: Nêu được TD về tác dụng đẩy, kéo của lực
DC: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 xe lăng con, 1 lò xo lá tròn, 1 lò so xoắn, 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá TN
Chuẩn bị cho cả lớp: bảng phụ
_ NHS nghiên cứu và làm TN như hình 6.1, 6.2, 6.3 để trả lời các câu C1, C2, C3. Lớp thảo luận => thống nhất từng câu
_ CN hoàn thành câu C4 (1’). Lớp thảo luận => thống nhất
_ CN đọc câu KL và ghi vào tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 06: LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG
I. Mục tiêu:
1. kiến thức:
_ Nêu được TD về tác dụng đẩy kéo của lực
_ Nêu được TD về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
2. Kĩ năng:
Xác định được phương, chiều của lực
3. Thái độ:
_ Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng vật lí và rút ra qui luật
_ Có thái độ say mê môn học, có thái độ hợp tác giúp đở bạn bè
II. chuẩn bị:
1. Nội dung:
GV: Nghiên cứu kĩ nôi dung bài 06 SGK, SBT, SGV để soạn giáo án
HS: Soạn bài 06
2. Đồ dùng dạy học:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 xe lăng con, 1 lò xo lá tròn, 1 lò so xoắn, 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá TN
Chuẩn bị cho cả lớp: bảng phụ, tranh
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
NÔI DUNG
HĐ 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, tạo tình huống: (7 phút)
MT: Kiểm tra theo dõi quá trình học tập của HS
Nắm được nội dung cần nghiên cứu
DC: tranh
_ HS1 trả lời
_ CN nhận xét, bổ sung
_ HS2 trả lời
_ CN nhận xét, bổ sung
_ CN có thể nêu:
+ HS bên phải tác dụng lực đẩy lên cái tủ
+ HS bên trái tác dụng lực kéo lên cái tủ
_ CN nhận xét, bổ sung
_ CN nghe và ghi tựa
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
_ YCHS1 tả lời: Khối lượng của một vật chỉ gì? Kể tên các đơn vị đo khối lượng. trong đó đơn vị nào là đơn vị chính? (K1)
Đổi đơn vị sau: (K4)
1 t = …..kg
1 lạng =…..g
1g=……mg
_ Gọi CN nhận xét, bổ sung (nếu cần)
_ GV nhận xét, ghi điểm
_ YCHS2 trả lời câu hỏi: Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì? Kể tên các loại cân mà em biết? Khi đo khối lượng ta cần chú ý điều gì? (K1)
_ Gọi CN nhận xét, bổ sung (nếu cần)
_ GV nhận xét, ghi điểm
3. Tạo tình huống:
_ YCCN quan sát hình ở đầu bài và cho biết ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ?
_ Gọi CN nhận xét, bổ sung (nếu cần)
_ Vậy: Tại sao gọi là lực đẩy? Tại sao gọi là lực kéo? Để tìm hiểu vấn đề này. Chúng ta cùng nghiên cứu vào bài 06: “Lực _ Hai lực cân bằng”
HS1:
+ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật (3đ)
+ Đơn vị khối lượng là kg
Lớn hơn kg có: tấn, tạ, yến
Nhỏ hơn kg có: hg (lạng), dag, g, mg (4đ)
1t=1000kg
1 lạng=100g
1g=1000mg (3đ)
HS2:
+ Để đo khối lượng ta dùng cân (1đ)
+ Các loại cân thường dùng là: cân rô béc van, cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân tiểu li, cân y tế (6đ)
+ Khi đo khối lượng ta cần chú ý phải chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp. (3đ)
Bài 06: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
HĐ 2: Hình thành khái niệm lực (13 phút)
MT: Nêu được TD về tác dụng đẩy, kéo của lực
DC: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 xe lăng con, 1 lò xo lá tròn, 1 lò so xoắn, 1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng, 1 giá TN
Chuẩn bị cho cả lớp: bảng phụ
_ NHS nghiên cứu và làm TN như hình 6.1, 6.2, 6.3 để trả lời các câu C1, C2, C3. Lớp thảo luận => thống nhất từng câu
_ CN hoàn thành câu C4 (1’). Lớp thảo luận => thống nhất
_ CN đọc câu KL và ghi vào tập
 






Các ý kiến mới nhất