Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CAU HOI PTNL ĐIA 6 HKI 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 09h:17' 22-12-2015
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 09h:17' 22-12-2015
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Trường : THCS Tân Bình
Tổ : Sử - Địa –GDCD
CÂU HỎI –BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.
Môn : ĐỊA LÍ 6
I.Nhận biết
Câu 1 : Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết được điều gì ? Ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ.
Câu 2 : Các dạng của tỉ lệ bản đồ.
Câu 3 : Kinh độ,vĩ độ,tọa độ địa lí của một điểm là gì ?
II. Thông hiểu
Câu 1 : Tại sao khi sử dụng bản đồ,trước tiên chúng ta phải xem bảng chú
giải ?
Câu 2 : Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì ?
Câu 3 : Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong một ngày đêm được
ước là bao nhiêu giờ ?
III.Vận dụng.
Câu 1 : Trên quả Địa Cầu,nếu cứ cách 10°,ta vẽ một kinh tuyến,thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến ? Nếu cứ cách 10°, ta vẽ một vĩ tuyến,thì sẽ có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam ?
Câu 2 : Bản đồ có tỉ lệ 1 : 200000 ,1 : 6000000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
Câu 3 : Tại sao ta thấy Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ?
Câu 4 : Ở Việt Nam ,sự phân hóa ra 4 mùa có rõ rệt không ? Vì sao.
Trả lời
I.Nhận biết
Câu 1 : - Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ chúng ta có thể biết được khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa.
Câu 2 : - Tỉ lệ số : là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
Tỉ lệ thước : tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn mỗi đoạn đầu ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
Câu 3 : - Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
Tọa độ địa lí của 1 điểm là kinh độ,vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
II.Thông hiểu
Câu 1 : Bảng chú giải : giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu.
Câu 2 : Kí hiệu phản ánh vị trí, đặc điểm,sự phân bố đối tượng địa lí đưa lên bản đồ.
Câu 3 : Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm). Vì vậy,bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ.
III.Vận dụng
Câu 1 : - Có 36 kinh tuyến ( 360° : 10° )
Có 9 vĩ tuyến Bắc ( 90° : 10° ), 9 vĩ tuyến Nam ( 90° : 10°)
Câu 2 : - 5 cm trên bản đồ ứng với khoảng cách trên thực địa :
+ 10 km nếu bản đồ có tỉ lệ : 1 : 200000
+ 3000 km nếu bản đồ cí tỉ lệ : 1 : 6000000.
Câu 3 : Vì Trái Đất quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông. Khi chúng ta ở phía tiếp xúc với Mặt Trời thì đó là ban ngày,còn phía khuất là ban đêm. Lúc Mặt Trời mọc là lúc ta ở vị trí của quả đất chuyển từ phía khuất sang phía tiếp xúc với ánh sáng Mặt Trời. Do vậy ta cảm nhận được là trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.
Câu 4 : Ở Việt Nam sự phân hóa ra 4 mùa không rõ rệt vì nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới,quanh năm nóng,ở miền Bắc,tuy có 4 mùa,nhưng 2 mùa xuân và thu chỉ là những thời kì chuyển tiếp ngắn. Ở miền Nam hầu như nóng quanh năm : chỉ có 2 mùa :1 mùa khô và 1 mùa mưa.
Giáo viên bộ môn
Nguyễn Văn Hòa
Trường : THCS Tân Bình
Tổ : Sử - Địa – GDCD
CÂU HỎI – BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn : Địa lí 9
I.Nhận biết
Câu 1 : Hiện nay sự phân bố dân tộc nước ta có gì thay đổi ?
Câu 2 : Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
Câu 3 :Trình bày về vấn đề việc làm ở nước ta ? Để giải quyết việc làm,theo em cần có những giải pháp nào ?
II.Thông hiểu
Câu 1
Tổ : Sử - Địa –GDCD
CÂU HỎI –BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.
Môn : ĐỊA LÍ 6
I.Nhận biết
Câu 1 : Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết được điều gì ? Ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ.
Câu 2 : Các dạng của tỉ lệ bản đồ.
Câu 3 : Kinh độ,vĩ độ,tọa độ địa lí của một điểm là gì ?
II. Thông hiểu
Câu 1 : Tại sao khi sử dụng bản đồ,trước tiên chúng ta phải xem bảng chú
giải ?
Câu 2 : Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì ?
Câu 3 : Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong một ngày đêm được
ước là bao nhiêu giờ ?
III.Vận dụng.
Câu 1 : Trên quả Địa Cầu,nếu cứ cách 10°,ta vẽ một kinh tuyến,thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến ? Nếu cứ cách 10°, ta vẽ một vĩ tuyến,thì sẽ có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam ?
Câu 2 : Bản đồ có tỉ lệ 1 : 200000 ,1 : 6000000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
Câu 3 : Tại sao ta thấy Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ?
Câu 4 : Ở Việt Nam ,sự phân hóa ra 4 mùa có rõ rệt không ? Vì sao.
Trả lời
I.Nhận biết
Câu 1 : - Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ chúng ta có thể biết được khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa.
Câu 2 : - Tỉ lệ số : là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
Tỉ lệ thước : tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn mỗi đoạn đầu ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
Câu 3 : - Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến qua điểm đó đến kinh tuyến gốc.
Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
Tọa độ địa lí của 1 điểm là kinh độ,vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
II.Thông hiểu
Câu 1 : Bảng chú giải : giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu.
Câu 2 : Kí hiệu phản ánh vị trí, đặc điểm,sự phân bố đối tượng địa lí đưa lên bản đồ.
Câu 3 : Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm). Vì vậy,bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ.
III.Vận dụng
Câu 1 : - Có 36 kinh tuyến ( 360° : 10° )
Có 9 vĩ tuyến Bắc ( 90° : 10° ), 9 vĩ tuyến Nam ( 90° : 10°)
Câu 2 : - 5 cm trên bản đồ ứng với khoảng cách trên thực địa :
+ 10 km nếu bản đồ có tỉ lệ : 1 : 200000
+ 3000 km nếu bản đồ cí tỉ lệ : 1 : 6000000.
Câu 3 : Vì Trái Đất quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông. Khi chúng ta ở phía tiếp xúc với Mặt Trời thì đó là ban ngày,còn phía khuất là ban đêm. Lúc Mặt Trời mọc là lúc ta ở vị trí của quả đất chuyển từ phía khuất sang phía tiếp xúc với ánh sáng Mặt Trời. Do vậy ta cảm nhận được là trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.
Câu 4 : Ở Việt Nam sự phân hóa ra 4 mùa không rõ rệt vì nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới,quanh năm nóng,ở miền Bắc,tuy có 4 mùa,nhưng 2 mùa xuân và thu chỉ là những thời kì chuyển tiếp ngắn. Ở miền Nam hầu như nóng quanh năm : chỉ có 2 mùa :1 mùa khô và 1 mùa mưa.
Giáo viên bộ môn
Nguyễn Văn Hòa
Trường : THCS Tân Bình
Tổ : Sử - Địa – GDCD
CÂU HỎI – BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn : Địa lí 9
I.Nhận biết
Câu 1 : Hiện nay sự phân bố dân tộc nước ta có gì thay đổi ?
Câu 2 : Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
Câu 3 :Trình bày về vấn đề việc làm ở nước ta ? Để giải quyết việc làm,theo em cần có những giải pháp nào ?
II.Thông hiểu
Câu 1
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất