Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0078.JPG DSC_0076.JPG DSC_0074.JPG DSC_0082.JPG DSC_0081.JPG DSC_0080.JPG DSC_0072.JPG DSC_0071.JPG DSC_0065.JPG DSC_0064.JPG DSC_0062.JPG DSC_0060.JPG DSC_0058.JPG Quiz.swf Barnernhi915.gif Barnernhi_1.gif IMGP0136.JPG Quiz.swf Quiz.swf Quiz.swf

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 11. Câu ghép

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Ngẫu
    Ngày gửi: 21h:12' 30-10-2019
    Dung lượng: 362.5 KB
    Số lượt tải: 221
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    1. Nêu đặc điểm của câu ghép?
    2. Hãy phân biệt các vế câu trong ví dụ sau và cho biết các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
    Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
    "Bởi chàng ăn ở hai lòng
    Cho nên phận thiếp long đong một đời"
    (Ca dao)
    Ví dụ trên có hai vế câu của một câu ghép. Các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ "Bởi" ở câu lục và "Cho nên" ở câu bát.
    Bởi
    Cho nên
    Câu ghép
    ( Tiếp theo)
    I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Ví dụ: SGK/123
    "Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm
    hồn của người Việt Nam ta rất đẹp,bởi vì
    đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta
    từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là
    rất đẹp."
    (Phạm Văn Đồng)
    2 Nhận xét
    Ví dụ:
    "Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp."
    (Phạm Văn Đồng)
    Các vế câu được nối bằng quan hệ từ "bởi vì". Quan hệ giữa các vế câu ghép trong ví dụ trên là quan hệ nguyên nhân - kết quả.
    Vế thứ nhất: Kết quả
    Vế thứ hai và vế thứ ba: Nguyên nhân
    bởi vì
    bởi vì
    bởi vì
    Ví dụ 2
    Ví dụ: (Câu b, bài tập 1, phần Luyện tập)
    "Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!"
    (Hoài Thanh, ý nghĩa văn chương)
    Quan hệ điều kiện(giả thiết) - kết quả

    thì
    Nếu
    Ví dụ 3


    " Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương."
    (Nguyễn Đình Thi)
    Quan hệ tương phản
    Tuy
    Có thể tách thành câu đơn được nhưng sẽ mất đi ý nghĩa muốn diễn đạt.
    CN1
    VN1
    VN2
    CN2
    CN1
    CN2
    VN2
    VN1
    CN1
    VN1
    CN2
    VN2
    CN1
    VN1
    CN2
    VN2
    đồng thời
    3. GHI NH?

    Các vế câu của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.

    Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng các
    quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng
    nhất định. Tuy nhiên,để nhận biết chính xác quan
    hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường
    hợp,ta phảidựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh
    giao tiếp.
    III.luyện tập:
    Bài tập 1 (SGK trang 124)
    Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
    Câu a.
    "Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học."
    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
    Vế câu 1 và vế câu 2: Quan hệ nguyên nhân - kết quả
    Vế câu 2 v vế câu 3: Quan h? giải thích
    Câu c.
    "Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão; chẳng những tông miếu của ta sẽ được muôn đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm năm về sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu ta không bị mai một mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm."
    (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)

    Câu c.
    "Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão; chẳng những tông miếu của ta sẽ được muôn đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm năm về sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu ta không bị mai một mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm."
    (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
    Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ tăng tiến
    Bài tập 2(a)
    a. "Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.
    Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
    Trời rải mây trắng nhạt,biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
    Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ."
    (Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
    Bốn câu ghép ở trên đều là quan hệ điều kiện-kết quả.
    Vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả. Không nên tách
    mỗi vế câu ghép thành các câu đơn vì ý nghĩa các câu có
    quan hệ chặt chẽ với nhau.
    Bài tập 2(b)
    b, "Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển".
    (Thi Sảnh)
    Trong đoạn trích trên , hai câu ghép đều có
    quan hệ nguyên nhân-kết quả.
    Vế đầu chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả.
    Cũng không nên tách các vế câu thành những
    câu đơn vì quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu khá chặt chẽ.
    Bài tập 4
    "Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
    Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u."
    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    Bài tập 4(a)
    "Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
    Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u."
    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện (cùng với sự xuất hiện của quan hệ từ "nếu"). Để thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa này, không nên tách mỗi vế thành một câu đơn.
    Bài tập 4(b)
    "Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
    Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u."
    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    "Thôi! U van con. U lạy con. Con thương thầy, thương u.
    Con đi ngay bây giờ cho u."
    Hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau có thể giúp ta hình dung cách
    nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào nhưng không thể hiện được cách
    viết của tác giả muốn diễn đạt cách nói kể lể, van vỉ, thiết tha đến
    thắt lòng của chị Dậu
    Hướng dẫn làm bài tập 3 (SGK Trang 125)
    Cần lưu ý cách viết sử dụng nhiều câu ghép đến mức phức tạp của tác giả. Nam Cao là một tài năng truyện ngắn với một sự tinh tế khi miêu tả nội tâm nhân vật. Chỉ khi đó mới thấy được hiệu quả của cách viết đến lạ lùng này.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓