Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0078.JPG DSC_0076.JPG DSC_0074.JPG DSC_0082.JPG DSC_0081.JPG DSC_0080.JPG DSC_0072.JPG DSC_0071.JPG DSC_0065.JPG DSC_0064.JPG DSC_0062.JPG DSC_0060.JPG DSC_0058.JPG Quiz.swf Barnernhi915.gif Barnernhi_1.gif IMGP0136.JPG Quiz.swf Quiz.swf Quiz.swf

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bến Tre.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    146-T37

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Thiên Hương
    Ngày gửi: 10h:16' 19-02-2011
    Dung lượng: 40.5 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 37 - Tiết 146
    Ngày soạn
    Ngày dạy

    CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
    ( PHẦN TIẾNG VIỆT )

    I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
    - Biết nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô ở các địa phương
    - Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức.
    II. Chuẩn bị:
    GV: soạn giáo án
    HS: soạn theo SGK
    III. Kiểm tra: (3’)
    Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
    *Tổ chức các hoạt động
    Hoạt động của thầy
    Ghi bảng
    
    * Hoạt động 1: khởi động (1’)
    Trong tiết học này, cô sẽ giúp các em nhận biết sự khác nhau về từ ngữ xưng hô ở các địa phương. Từ đó, các em biết tự điều chỉnh cách xưng hô theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức
    * Hoạt động 2: H/d hs tìm hiểu đoạn văn và trả lời các câu hỏi sgk/145
    - Gọi 1 hs đọc 2 đoạn trích sgk/145
    - Xác định từ xưng hô địa phương trong các đoạn trích trên?
    - Những từ xưng hô nào là từ toàn dân, những từ xưng hô nào không phải là từ toàn dân nhưng cũng không thuộc lớp từ địa phương?
    * Hoạt động 3: H/d hs giải quyết câu hỏi 2 sgk/145 (10’)
    - Tìm những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết?







    * Hoạt động 4: H/d hs trả lời câu hỏi 3
    - Từ xưng hô địa phương có thể được sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp nào?





    * Hoạt động 5: H/d hs trả lời câu hỏi 4
    - Đối chiếu những phương tiện xưng hô được xác định ở bài tập 2 và những phương tiện chỉ quan hệ thân thuộc trong bài chương trình địa phương
    (Phần T Việt) ở học kỳ I và nhận xét


    






    1. Các đoạn trích
    a. “u” dùng để gọi mẹ- từ xưng hô địa phương
    b. “mợ” dùng để gọi mẹ- Biệt ngữ xã hội

    2.
    * Từ xưng hô địa phương
    -Tui (tôi), ba (cha), ổng (ông ấy) – Nam bộ
    - Eng (anh), ả (chị)- Thừa Thiên Huế
    *Cách xưng hô địa phương
    - Thầy cô giáo: em- Thầy, cô, con- thầy cô
    - Chồng của cô: cháu- dượng, (cháu- chú)
    3. Từ xưng hô địa phương chỉ được sử dụng trong phạm vi giao tiếp rất hẹp (giữa những người trong gia đình hay cùng địa phương)- không dùng trong hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức
    4. Trong tiếng Việt, các từ quan hệ thân thuộc đều có thể dùng để xưng hô, trừ một số trường hợp đặc biệt như: vợ, chồng, con rể, con dâu
    Hiện tượng dùng phổ biến các từ chỉ quan hệ thân thuộc để xưng hô là một đặc trưng nổi bật của Tiếng Việt
    
    
    * Hướng dẫn học ở nhà
    - Xem lại bài ghi
    - Soạn “Luyện tập làm văn bản thông báo”
    IV. Rút kinh nghiệm

     
    Gửi ý kiến